Urban farming
In
Paris, urban farmers are trying a soil-free approach to agriculture that uses
less space and fewer resources. Could it help cities face the threats to our
food supplies?
Ở Paris, những người nông dân thành thị đang thử một cách tiếp cận nông
nghiệp không sử dụng đất, sử dụng ít không gian hơn và ít tài nguyên hơn. Nó có
thể giúp các thành phố đương đầu với các mối đe dọa cho nguồn cung cấp thực
phẩm của chúng ta không?
A
On
top of a striking new exhibition hall in southern Paris, the world’s largest
urban rooftop farm has started to bear fruit. Strawberries that are small intensely flavored
and resplendently red sprout abundantly from
large plastic tubes. Peer inside and you see the tubes are completely hollow,
the roots of dozens of strawberry plants dangling down inside
them. From identical vertical tubes nearby burst row
upon row of lettuces; near those are aromatic herbs, such
as basil, sage, and peppermint
Opposite, in narrow, horizontal trays packed not with soil but
with coconut fiber, grow cherry tomatoes, shiny aubergines, and
brightly colored chards.
·
intensely (adv) /ɪnˈtens.li/: một cách mãnh liệt,
dữ dội
ENG: extremely or strongly
·
resplendently (adv) /rɪˈsplen.dənt.li/: một cách lộng
lẫy, rực rỡ, chói lọi
ENG: in a way that has a very bright or beautiful appearance
·
sprout (v) /spraʊt/: mọc lên, đâm chồi, nảy
mầm
ENG: to produce leaves, hair, or other new developing parts, or (of leaves,
hair, and other developing parts) to begin to grow
grow cherry tomatoes, shiny aubergines, and brightly colored chards.
·
hollow (adj) /ˈhɒl.əʊ/: rỗng
ENG: having a hole or empty space inside
·
dangle (v) /ˈdæŋ.ɡəl/ : lúc lắc, đung đưa
ENG: to hang loosely, or to hold something so that it hangs loosely
·
vertical (adj) /ˈvɜː.tɪ.kəl/: đường thẳng đứng,
phươn thẳng đứng
ENG: standing or pointing straight up or at an angle of 90° to a horizontal
surface or line
·
burst (v) /bɜːst/: nổ, vỡ
ENG: to break open or apart suddenly, or to make something do this
·
aromatic (n) /əˈrəʊ.mə/: mùi hương, hương thơm
ENG: a strong, pleasant smell, usually from food or drink
·
basil (n) /ˈbæz.əl/: rau húng quế
ENG: a herb with a sweet smell that is used to add flavour in cooking
·
sage (n) /seɪdʒ/: cây xô thơm
ENG: a plant whose greyish-green leaves are used as a herb to give flavour to
some foods
·
peppermint (n) /ˈpep.ə.mɪnt/: bạc hà
ENG: a strong fresh flavouring from a type of mint plant, used especially to
give flavour to sweets
·
horizontal (adj) /ˌhɒr.ɪˈzɒn.təl/: nằm ngang
ENG: parallel to the ground or to the bottom or top edge of something
·
aubergine (n) /ˈəʊ.bə.ʒiːn/: quả cà tím
ENG: an oval, purple vegetable that is white inside and is usually eaten cooked
·
chard (n) /tʃɑːd/: cải xoăn
ENG: a vegetable with large, dark green leaves and white stems
Trên đỉnh của một phòng triển lãm mới
nổi bật ở phía nam Paris, trang trại đô thị trên sân thượng lớn nhất thế giới
đã bắt đầu đơm hoa kết trái. Những quả dâu tây nhỏ, có hương vị đậm đà và màu
đỏ rực rỡ mọc đầy từ những ống nhựa lớn. Nhìn sâu vào bên trong, bạn sẽ thấy
những cái ống hoàn toàn rỗng, rễ của hàng tá cây dâu tây lủng lẳng bên trong chúng.
Từ những ống thẳng đứng giống hệt nhau là hàng loạt bụi xà lách nối tiếp nhau;
gần đó là các loại thảo mộc thơm, chẳng hạn như húng quế, cây xô thơm và bạc
hà. Đối diện, trong những chiếc khay hẹp, nằm ngang, không phải là đất mà là xơ
dừa, trồng cà chua bi, cà tím bóng và củ cải có màu sắc rực rỡ.
B
Pascal
Hardy, an engineer and sustainable development consultant, began experimenting
with vertical farming and aeroponic growing towers – as the
soil-free plastic tubes are known – on his Paris apartment block roof five
years ago. The urban rooftop space above the exhibition hall is somewhat
bigger: 14,000 square metres and almost exactly the size of a couple of
football pitches. Already, the team of young urban farmers who tend it have
picked, in one day, 3,000 lettuces and 150 punnets of
strawberries. When the remaining two thirds of the vast open area are in
production, 20 staff will harvest up to 1,000 kg of perhaps 35 different varieties
of fruit and vegetables, every day . ‘We’re not ever, obviously, going to feed
the whole city this way,’ cautions Hardy. ‘In the urban environment you’re
working with very significant practical constraints, clearly, on what you can
do and where. But if enough unused space can be developed like this,
there’s no reason why you shouldn’t eventually target maybe between 5% and 10%
of consumption .’
·
aeroponics (n) /ˌeərəˈpɒnɪks/: khí canh
ENG: the process of growing plants in which the roots are hung in the air
rather than buried in soil
·
punnet (n) /ˈpʌn.ɪt/: giỏ
ENG: a small square or rectangular box in which particular types of fruit are
sold
Pascal Hardy, một kỹ sư và cũng là một
cố vấn về sự phát triển bền vững, đã bắt đầu thử nghiệm các tháp trồng cây khí
canh và quạt thẳng đứng – tên gọi của các ống nhựa không chứa đất – trên mái
nhà khu chung cư ở Paris của ông cách đây 5 năm. Không gian trên tầng thượng đô
thị phía trên phòng triển lãm có phần lớn hơn: 14.000 mét vuông và gần bằng
kích thước của một vài sân bóng đá. Hiện tại, nhóm các nông dân trẻ thành thị
chăm sóc nó đã hái được 3.000 cây rau diếp và 150 làn dâu tây trong một ngày.
Khi 2/3 diện tích đất trống rộng lớn còn lại được đưa vào sản xuất, 20 nhân
viên sẽ thu hoạch tới 1.000 kg khoảng 35 loại trái cây và rau quả khác nhau mỗi
ngày. Hardy cảnh báo: “Rõ ràng là chúng ta sẽ không bao giờ cung cấp thực phẩm
cho cả thành phố theo cách này. Rõ ràng là trong môi trường đô thị mà bạn đang
làm việc với những ràng buộc thực tế rất quan trọng về bạn có thể làm những gì
và tại đâu. Nhưng nếu có thể phát triển đủ không gian chưa sử dụng như thế này,
thì không có lý do gì mà cuối cùng bạn không nên nhắm đến mục tiêu có thể đạt
từ 5% đến 10% mức tiêu thụ.’
C
Perhaps
most significantly, however, this is a real-life showcase for the work of
Hardy’s flourishing urban agriculture consultancy, Agripolis, which is
currently fielding enquiries from around the world to design,
build and equip a new breed of soil-free inner-city farm. ‘The method’s
advantages are many,’ he says. ‘First, I don’t much like the fact that most of
the fruit and vegetables we eat have been treated with something like 17
different pesticides, or that the intensive farming techniques that produced
them are such huge generators of greenhouse gases . I don’t much like the
fact, either, that they’ve travelled an average of 2,000 refrigerated
kilometres to my plate, that their quality is so poor, because the varieties
are selected for their capacity to withstand such substantial journeys,
or that 80% of the price I pay goes to wholesalers and transport companies,
not the producers .’
·
enquiry (n) /ɪnˈkwaɪəri/: sự điều tra, sự thẩm
tra, thẩm vấn, sự hỏi, yêu cầu
ENG: (the process of asking) a question
·
withstand (v) /wɪðˈstænd/: giữ vững, trụ lại,
cưỡng lại, chịu đựng, chống lại
ENG: to be strong enough, or not be changed by something, or to oppose a person
or thing successfully
·
substantial (adj) /səbˈstæn.ʃəl/: lớn, đáng kể
ENG: large in size, value, or importance
Tuy nhiên, có lẽ là quan trọng nhất,
đây là một buổi giới thiệu thực tế về công việc của công ty tư vấn về nông
nghiệp đô thị đang phát triển mạnh mẽ của Hardy, Agripolis, hiện đang giải đáp
những thắc mắc từ khắp nơi trên thế giới về việc thiết kế, xây dựng và trang bị
một kiểu mới cho nông trại trong không sử dụng đất trong khu vực nội thành. Ông
nói: “Phương pháp này có rất nhiều ưu điểm. 4‘Đầu tiên, tôi không thích thực tế
là hầu hết các loại trái cây và rau quả mà chúng ta ăn đã được xử lý bằng thứ
gì đó giống như 17 loại thuốc trừ sâu khác nhau, hoặc các kỹ thuật thâm canh
tạo ra chúng là nguồn tạo ra khí nhà kính khổng lồ. 5,6 Tôi cũng không thích
thực tế là chúng đã di chuyển trung bình 2.000 km trong tủ lạnh để đến đĩa của
tôi, rằng chất lượng của chúng quá kém, bởi vì chúng là các giống được chọn để
có khả năng chịu được những hành trình dài như vậy, hoặc là việc 80 % giá tôi
trả là chi trả cho người bán buôn và công ty vận tải, chứ không phải nhà sản
xuất.’
D
Produce
grown using this soil-free method, on the other hand – which relies solely on a
small quantity of water, enriched with organic nutrients, pumped around a
closed circuit of pipes, towers and trays-is ‘produced up here, and sold
locally, just down there. It barely travels at all,’ Hardy says. ‘You can
select crop varieties for their flavour, not their resistance to the transport
and storage chain, and you can pick them when they’re really at their best, and
not before .’ No soil is exhausted, and the water that gently showers the
plants’roots every 12 minutes is recycled, so the method uses 90% less water
than a classic intensive farm for the same yield.
Mặt khác, sản phẩm được trồng bằng
phương pháp không sử dụng đất này – chỉ dựa vào một lượng nhỏ nước, được làm
giàu bằng chất dinh dưỡng hữu cơ, được bơm xung quanh một mạch ống, tháp và
khay khép kín – được ‘sản xuất tại đây và bán tại địa phương , ngay dưới đó. Nó
hầu như không di chuyển chút nào,’ Hardy nói. ‘Bạn có thể chọn các giống cây trồng
dựa trên hương vị của chúng chứ không phải khả năng chống chịu của chúng đối
với chuỗi vận chuyển và lưu trữ, và bạn có thể chọn chúng khi chúng thực sự ở
trạng thái tốt nhất chứ không phải trước đó’. Đất sẽ không bị cằn cỗi, và lượng
nước dùng phun tưới cho rễ cây sẽ được tái sử dụng mỗi 12 phút, vì vậy phương
pháp này sử dụng ít nước hơn 90% so với trang trại thâm canh cổ điển cho cùng
một năng suất.
E
Urban
farming is not, of course, a new phenomenon. Inner-city agriculture is
booming from Shanghai to Detroit and Tokyo to Bangkok. Strawberries are being
grown in disused shipping containers, mushrooms in underground carparks
. Aeroponic farming, he says, is ‘virtuous’. The equipment weighs little,
can be installed on almost any flat surface and is cheap to buy: roughly 100 to
150 per square metre. It is cheap to run, too, consuming a tiny fraction of the
electricity used by some techniques
·
disused (adj) /dɪsˈjuːzd/: không được dùng nữa
ENG: no longer being used
·
underground (adj) /ˌʌn.dəˈɡraʊnd/: dưới mặt đất
ENG: below the surface of the earth; below ground
Tất nhiên, nông nghiệp đô thị không
phải là một hiện tượng mới. Nông nghiệp nội thành đang bùng nổ từ Thượng Hải
đến Detroit và Tokyo đến Bangkok. Dâu tây đang được trồng trong các container
vận chuyển không sử dụng, nấm trong bãi đậu xe ngầm. Theo anh ấy nói, canh tác
khí canh là việc làm ‘có đạo đức’. Thiết bị nhẹ, có thể được lắp đặt trên hầu
hết mọi bề mặt phẳng và giá mua rẻ: khoảng €100 đến €150 mỗi mét vuông. Nó cũng
rẻ để vận hành, và tiêu thụ một phần nhỏ điện năng được sử dụng bởi một số kỹ
thuật.
F
Produce
grown this way typically sells at prices that, while generally higher than
those of classic intensive agriculture, are lower than soil-based organic
growers . There are limits to what farmers can grow this way, of course,
and much of the produce is suited to the summer months. ‘Root vegetables we
cannot do, at least not yet,’ he says. ‘Radishes are OK, but
carrots, potatoes, that kind of thing – the roots are simply too long. Fruit
trees are obviously not an option. And beans tend to take up a lot of space for
not much return.’ Nevertheless, urban farming of the kind being practised in
Paris is one part of a bigger and fast-changing picture that is bringing food
production closer to our lives.
·
radish (n) /ˈræd.ɪʃ/: củ cải
ENG: a small vegetable, usually red or white and round or shaped like a finger,
that grows underground and is usually eaten uncooked in salads
Sản phẩm được trồng theo cách này
thườngnbán với giá, mặc dù nhìn chung cao hơn so với giá của nền nông nghiệp
thâm canh cổ điển, nhưng lại thấp hơn so với những người trồng trọt hữu cơ trên
đất. Tất nhiên, có những giới hạn đối với những gì nông dân có thể trồng theo
cách này, và phần lớn sản phẩm phù hợp với những tháng mùa hè. “Chúng tôi không
thể trồng các loại cây củ rễ, ít nhất là chưa,” anh nói. 13‘Củ cải thì được,
nhưng cà rốt, khoai tây, những thứ như vậy – đơn giản là rễ quá dài. Cây ăn quả
rõ ràng không phải là một lựa chọn. Và đậu có xu hướng chiếm nhiều không gian
mà thu lại không nhiều.’ Tuy nhiên, loại hình nông nghiệp đô thị đang được thực
hiện ở Paris là một phần của bức tranh lớn hơn và đang thay đổi nhanh chóng
nhằm đưa sản xuất lương thực đến gần hơn với cuộc sống của chúng ta.

0 Nhận xét