Home » TEST 1 CAM 10
TEST 3 CAM 10
05:52 |Lịch sử của ngành du lịch
A
Travel has existed since the beginning of time, when primitive man set out, often traversing great distances in search of game, which provided the food and clothing necessary for his survival.
Ngành du lịch đã tồn tại từ thuở ban sơ khi người nguyên thủy có lúc phải di chuyển rất nhiều để tìm kiếm thực phẩm và quần áo cần thiết cho sự sống còn của mình.
Throughout the course of history, people have travelled for purposes of trade, religious conviction, economic gain, war, migration and other equally compelling motivations.
Trong suốt quá trình lịch sử, loài người đã di chuyển vì nhiều mục đích khác nhau như thương mại, niềm tin về tôn giáo, lợi ích kinh tế, chiến tranh, di cư hay vì những động cơ thuyết phục khác.
In the Roman era, wealthy aristocrats and high government officials also travelled for pleasure.
Trong thời đại La Mã, giới quý tộc giàu có và quan chức chính phủ cũng hay đi du ngoạn cho vui.
Seaside resorts located at Pompeii and Herculaneum afforded citizens the opportunity to escape to their vacation villas in order to avoid the summer heat of Rome.
Khu nghỉ mát bên bờ biển tại thành phố Pompeii và Herculaneum tạo cơ hội cho các giới thượng lưu trên thoát khỏi các biệt thự nghỉ dưỡng của mình để tránh cái nóng mùa hè của Roma.
Travel, except during the Dark Ages, has continued to grow and, throughout recorded history, has played a vital role in the development of civilisations and their economies.
Ngoại trừ thời kỳ đen tối thì trong suốt quá trình lịch sử được ghi nhận lại, du lịch đã đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền văn minh và nền kinh tế.
The development of mass tourism.
Sự phát triển của ngành du lịch đại chúng.
B
Tourism in the mass form as we know it today is a distinctly twentieth-century phenomenon.
Như chúng ta đã biết, ngày nay về phương diện đại chúng thì du lịch là 1 hiện tượng rõ ràng của thế kỷ 20.
Historians suggest that the advent of mass tourism began in England during the industrial revolution with the rise of the middle class and the availability of relatively inexpensive transportation.
Các nhà sử học cho rằng sự ra đời của du lịch đại chúng bắt đầu ở Anh trong cuộc cách mạng công nghiệp với sự nổi lên của tầng lớp trung lưu và việc có sẵn của các phương tiện giao thông tương đối rẻ tiền.
The creation of the commercial airline industry following the Second World War and the subsequent development of the jet aircraft in the 1950s signalled the rapid growth and expansion of international travel.
Việc tạo ra các ngành công nghiệp hàng không thương mại sau Chiến tranh thế giới thứ hai và sự phát triển tiếp theo của các máy bay phản lực năm 1950 báo hiệu sự tăng trưởng nhanh chóng và mở rộng của ngành du lịch quốc tế.
This growth led to the development of a major new industry: tourism.
Sự tăng trưởng này đã dẫn đến sự phát triển của một ngành công nghiệp mới lớn đó là du lịch.
In turn, international tourism became the concern of a number of world governments since it not only provided new employment opportunities but alsoproduced a means of earning foreign exchange.
Ngành du lịch quốc tế lần lượt đã trở thành mối quan tâm của một số chính phủ trên thế giới vì nó không chỉ cung cấp cơ hội việc làm mới mà còn tạo ra một phương tiện kiếm tiền ngoại hối.
Economic and social significance of tourism.
Tầm quan trọng về kinh tế và xã hội của du lịch.
C
Tourism today has grown significantly in both economic and social importance.
Du lịch ngày nay đã phát triển đáng kể ở cả 2 mặt về kinh tế và xã hội.
In most industrialised countries over the past few years the fastest growth has been seen in the area of services.
Ở các nước công nghiệp phát triển nhất trong vài năm qua thì tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là ở các lĩnh vực dịch vụ.
One of the largest segments of the service industry, although largely unrecognised as an entity in some of these countries, is travel and tourism.
Một trong những phân khúc lớn nhất của ngành công nghiệp dịch vụ là đi lại và du lịch mặc dù phần lớn ngành này không được công nhận như là một thực thể ở một số các quốc gia.
According to the World Travel and Tourism Council (1992), Travel and tourism is the largest industry in the world on virtually any economic measure includingvalue-added capital investment, employment and tax contributions.
Theo Hội đồng Du hành và Du lịch Thế giới năm 1992 thì đi lại và du lịch là ngành công nghiệp lớn nhất thế giới tồn tại với hầu như bất kỳ biện pháp kinh tế nào bao gồm vốn đầu tư giá trị gia tăng, việc làm và việc đóng thuế.
In 1992’ the industry’s gross output was estimated to be $3,5 trillion, over 12 per cent of all consumer spending.
Năm 1992 sản lượng của ngành công nghiệp này được ước tính là 3,5 nghìn tỷ $, hơn 12 phần trăm của tất cả các chi tiêu của người tiêu dùng.
The travel and tourism industry is the world’s largest employer the almost 130 million jobs, or almost 7 per cent of all employees.
Ngành công nghiệp du lịch là công ty lớn nhất thế giới tạo ra gần 130 triệu việc làm, hoặc khoảng 7 phần trăm của tất cả các nhân viên.
This industry is the world’s leading industrial contributor, producing over 6 per cent of the world’s national product and accounting for capital investment in excess of $422 billion in direct, indirect and personal taxes each year.
Ngành công nghiệp này là ngành công nghiệp đóng góp hàng đầu thế giới tạo ra hơn 6 phần trăm sản phẩm quốc gia trên thế giới và chiếm vốn đầu tư vượt quá 422 triệu đô thuế trực tiếp, thuế gián tiếp và thuế cá nhân mỗi năm.
Thus, tourism has a profound impact both on the world economy and, because of the educative effect of travel and the effects on employment, on society itself.
Do đó, du lịch có tác động sâu sắc cả về kinh tế thế giới lẫn xã hội vì nó rất hiệu quả trong công tác giáo dục và việc làm.
D
However, the major problems of the travel and tourism industry that have hidden,or obscured, its economic impact are the diversity and fragmentation of the industry itself.
Tuy nhiên, những vấn đề lớn của ngành công nghiệp du lịch là sự đa dạng và sự phân mảnh của các ngành công nghiệp mà ở đó do tác động kinh tế nó bị che dấu hay ẩn khuất.
The travel industry includes: hotels, motels and other types of accommodation; restaurants and other food services; transportation services and facilities; amusements, attractions and other leisure facilities; gift shops and a large number of other enterprises.
Ngành công nghiệp du lịch bao gồm: khách sạn, nhà nghỉ và các loại nhà ở; nhà hàng và các dịch vụ ăn uống khác; dịch vụ và các phương tiện vận tải; các trò giải trí, cửa hàng quà tặng lưu niệm và một số lượng lớn các doanh nghiệp nhỏ khác.
Since many of these businesses also serve local residents, the impact of spendingby visitors can easily be overlooked or underestimated.
Vì nhiều các doanh nghiệp này cũng phục vụ người dân địa phương nên chúng ta thường hay dễ dàng bỏ qua hay đánh giá thấp tác động việc chi tiêu do du khách mang lại.
In addition, Meis (1992) points out that the tourism industry involves concepts that have remained amorphous to both analysts and decision makers.
Ngoài ra, năm 1992 Meis đã chỉ ra rằng ngành công nghiệp du lịch có liên quan đến khái niệm vô định hình cho cả nhà phân tích và các nhà ra quyết định.
Moreover, in all nations this problem has made it difficult for the industry to develop any type of reliable or credible tourism information base in order to estimate the contribution it makes to regional, national and global economies.
Hơn nữa, ở tất cả các quốc gia thì vấn đề này (vấn đề vô định hình ở trên) đã gây khó khăn cho ngành công nghiệp để phát triển bất kỳ loại hình thông tin du lịch đáng tin cậy nào nhằm ước tính sự đóng góp nó làm cho các nền kinh tế khu vực, quốc gia và toàn cầu.
Difficulty in recognising the economic effects of tourism.
Khó khăn trong việc nhận dạng ảnh hưởng kinh tế của ngành du lịch.
However, the nature of this very diversity makes travel and tourism ideal vehicles for economic development in a wide variety of countries, regions or communities.
Tuy nhiên, bản chất của sự đa dạng này là điều kiện lý tưởng để phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia, khu vực hoặc cộng đồng.
E
Once the exclusive province of the wealthy, travel and tourism have become an institutionalised way of life for most of the population.
Một khi một tỉnh đặc thù nào đó triển giàu nhờ du lịch thì ngành này sẽ trở nên đại chúng hơn.
Tourism has become the largest commodity in international trade for many nations and, for a significant number of other countries, it ranks second or third.
Du lịch đã trở thành mặt hàng lớn nhất trong thương mại quốc tế ở nhiều quốc gia và ở nhiều nước khác thì thì nó xếp hàng thứ hai hoặc thứ ba.
For example, tourism is the major source of income in Bermuda, Greece, Italy, Spain, Switzerland and most Caribbean countries.
Ví dụ, du lịch là nguồn thu nhập chính ở Bermuda, Hy Lạp, Ý, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và hầu hết các nước vùng Caribbean.
The travel and tourism industry is the number one ranked employer in the Bahamas, Brazil, Canada, France, (the former) West Germany, Hong Kong, Italy, Jamaica, Japan, Singapore, the United Kingdom and the United States.
Ngành công nghiệp du lịch còn được xem là công ty xếp hàng đầu ở các nước Bahamas, Brazil, Canada, Pháp, (cựu) Tây Đức, Hồng Kông, Ý, Jamaica, Nhật Bản, Singapore, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ.
However, because of problems of definition, which directly affect statistical measurement, it is not possible with any degree of certainty to provide precise, valid or reliable data about the extent of world-wide tourism participation or its economic impact.
Tuy nhiên, do việc khó khăn trong định nghĩa chính xác du lịch là gì đã ảnh hưởng trực tiếp đến các phương pháp thống kê nên khó mà đưa ra một dữ liệu chính xác và đáng tin cậy về sự mở rộng và ảnh hưởng của du lịch đối với nền kinh tế toàn cầu.
In many cases, similar difficulties arise when attempts are made to measure domestic tourism.
Trong nhiều trường hợp, chúng ta cũng gặp khó khăn tương tự khi nổ lực đo lường du lịch trong nước.
TEST 2 CAM 10
06:49 |Trà và cuộc cách mạng công nghiệp
A Cambridge professor says that a change in drinking babits was the reason for the Industrial Revolution in Britain.
Một giáo sư ở Cambridge nói rằng sự thay đổi trong thói quen uống chính là lý do của cuộc Cách mạng Công nghiệp ở Anh.
A
Alan Macfarlane, professor of anthropological science at King’s College, Cambridge has, like other historians, spent decades wrestling with the enigma of the Industrial Revolution.
Alan Macfarlane, giáo sư khoa học về nhân chủng học tại trường King's College, Cambridge, giống như các sử gia khác, đã trải qua hàng thập kỷ vật lộn với những bí ẩn của Cách mạng công nghiệp.
Why did this particular Big Bang – the world-changing birth of industry-happen in Britain? And why did it strike at the end of the 18th century ?
Một giáo sư ở Cambridge nói rằng sự thay đổi trong thói quen uống chính là lý do của cuộc Cách mạng Công nghiệp ở Anh.
A
Alan Macfarlane, professor of anthropological science at King’s College, Cambridge has, like other historians, spent decades wrestling with the enigma of the Industrial Revolution.
Alan Macfarlane, giáo sư khoa học về nhân chủng học tại trường King's College, Cambridge, giống như các sử gia khác, đã trải qua hàng thập kỷ vật lộn với những bí ẩn của Cách mạng công nghiệp.
Why did this particular Big Bang – the world-changing birth of industry-happen in Britain? And why did it strike at the end of the 18th century ?
Tại sao vụ nổ Big Bang - sự ra đời của ngành công nghiệp làm thay đổi cả thế giới - lại xảy ra ở Anh? Và tại sao nó lại xảy ra vào cuối thế kỷ 18?
B
Macfarlane compares the puzzle to a combination lock.
Macfarlane so sánh câu đố này với khóa kết hợp.
‘There are about 20 different factors and all of them need to be present before the revolution can happen ,’ he says.
"Có khoảng 20 yếu tố khác nhau và tất cả chúng cần phải có mặt trước khi cuộc cách mạng có thể xảy ra", ông nói.
For industry to take off, there needs to be the technology and power to drive factories, large urban populations to provide cheap labour, easy transport to move goods around, an affluent middle-class willing to buy mass-produced objects, a market-driven economy and a political system that allows this to happen.
Để ngành công nghiệp cất cánh, cần có công nghệ và năng lượng chạy các nhà máy, lượng lớn dân cư đô thị để cung cấp nguồn lao động rẻ tiền, phương tiện vận chuyển dễ dàng để di chuyển hàng hóa đi xung quanh, tầng lớp trung lưu giàu có sẵn sàng mua các sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nền kinh tế và hệ thống chính trị cho phép điều này xảy ra.
While this was the case for England, other nations, such as Japan, the Netherlands and France also met some of these criteria but were not industrialising.
Trong khi đó là trường hợp của Anh, các quốc gia khác, như Nhật Bản, Hà Lan và Pháp cũng đáp ứng một số tiêu chí này nhưng đã không xảy ra công nghiệp hóa.
All these factors must have been necessary.
Tất cả những yếu tố này là cần thiết.
But not sufficient to cause the revolution, says Macfarlane.
Nhưng không đủ để gây ra cuộc cách mạng, theo Macfarlane.
After all, Holland had everything except coal while China also had many of these factors.
Xét cho cùng, Hà Lan có mọi thứ ngoại trừ than trong khi Trung Quốc cũng có nhiều yếu tố kể trên.
Most historians are convinced there are one or two missing factors that you need to open the lock.
Hầu hết các sử gia đều bị thuyết phục rằng có một hoặc hai yếu tố bị thiếu - thứ chúng ta cần để mở khóa.
C
Two keys to Britain’s industrial revolution. The missing factors, he proposes, are to be found in almost even kitchen cupboard.
Hai yếu tố chìa khóa dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp của Anh. Các yếu tố bị thiếu, ông đề xuất, có thể tìm thấy trong hầu hết các tủ bếp.
Tea and beer, two of the nation’s favourite drinks, fuelled the revolution .
Trà và bia, hai loại đồ uống yêu thích của Anh, đã làm bùng lên cuộc cách mạng.
The antiseptic properties of tannin, the active ingredient in tea, and of hops in beer – plus the fact that both are made with boiled water – allowed urban communities to flourish at close quarters without succumbing to water-borne diseases such as dysentery .
Các tính chất sát trùng của tanin, thành phần hoạt chất trong trà, và của hoa hops trong bia - cộng với thực tế là cả hai được dùng với nước đun sôi - cho phép các cộng đồng dân cư đô thị và các miền cạnh đó sống khỏe mạnh mà không bị chết do các dịch bệnh từ nguồn nước như dịch kiết lỵ
The theory sounds eccentric but once he starts to explain the detective work that went into his deduction, the scepticism gives way to wary admiration.
Lý thuyết này nghe có vẻ kỳ cục nhưng một khi ông bắt đầu giải thích về công việc thăm dò dẫn đến suy luận này của ông, chủ nghĩa hoài nghi đưa ra thái độ ngưỡng mộ một cách dè dặt.
Macfarlanes case has been strengthened by support from notable quarters – Roy Porter, the distinguished medical historian, recently wrote a favourable appraisal of his research .
Luận điểm của Macfarlanes đã được tăng cường nhờ sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin đáng chú ý - Roy Porter, một nhà sử học y khoa nổi tiếng, gần đây đã viết một bản đánh giá tán thành về nghiên cứu của ông.
D
Macfarlane had wondered for a long time how the Industrial Revolution came about.
Macfarlane đã tự hỏi một thời gian dài về việc cuộc cách mạng công nghiệp đã xảy ra như thế nào.
Historians had alighted on one interesting factor around the mid-18th century that required explanation.
Các nhà sử học đã dừng lại tại một yếu tố thú vị vào khoảng giữa thế kỷ 18 để đòi hỏi sự giải thích.
Between about 1650 and 1740,the population in Britain was static.
Trong khoảng từ năm 1650 đến năm 1740, dân số ở Anh vẫn không thay đổi.
But then there was a burst in population growth .
Nhưng sau đó đã có một sự bùng nổ trong tăng trưởng dân số.
Macfarlane says: ‘The infant mortality rate halved in the space of 20 years, and this happened in both rural areas and cities, and across all classes.
Macfarlane nói: "Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm đi một nửa trong khoảng thời gian 20 năm, điều này xảy ra ở cả nông thôn và thành phố, và trên tất cả các khu vực".
People suggested four possible causes.
Mọi người gợi ý về bốn nguyên nhân khả dĩ.
Was there a sudden change in the viruses and bacteria around? Unlikely.
Có sự thay đổi đột ngột về vi-rút và vi khuẩn xung quanh không? Không có vẻ là như vậy.
Was there a revolution in medical science? But this was a century before Lister’s revolution.
Có một cuộc cách mạng trong khoa học y khoa không? Nhưng đó là một thế kỷ trước cuộc cách mạng của Lister.
Was there a change in environmental conditions? There were improvements in agriculture that wiped out malaria, but these were small gains.
Có sự thay đổi về điều kiện môi trường không? Có những cải tiến trong nông nghiệp đã quét sạch bệnh sốt rét, nhưng đây là những lợi ích nhỏ.
Sanitation did not become widespread until the 19th century.
Hệ thống vệ sinh đã không phổ biến cho đến thế kỷ 19.
The only option left is food.
Khả năng duy nhất còn lại là thức ăn.
But the height and weight statistics show a decline.
Tuy nhiên, thống kê về chiều cao và cân nặng cho thấy sự suy giảm.
So the food must have got worse.
Vì vậy, thực phẩm phải tệ hơn.
Efforts to explain this sudden reduction in child deaths appeared to draw a blank .
Những nỗ lực để giải thích việc giảm đột ngột các ca tử vong ở trẻ em vẫn còn bỏ ngỏ.
E
This population burst seemed to happen at just the right time to provide labour for the Industrial Revolution.
Sự bùng nổ dân số này dường như xảy ra vào đúng thời điểm để cung cấp nguồn lao động cho Cuộc Cách mạng Công nghiệp.
‘When you start moving towards an industrial revolution, it is economically efficient to have people living close together,’ says Macfarlane.
Macfarlane nói: "Khi bạn bắt đầu tiến tới một cuộc cách mạng công nghiệp, hiệu quả kinh tế khiến con người sống gần nhau".
But then you get disease, particularly from human waste.
Nhưng sau đó con người bị dịch bệnh, đặc biệt là từ chất thải của con người.
Some digging around in historical records revealed that there was a change in the incidence of water-borne disease at that time, especially dysentery.
Một số người đào sâu xung quanh hồ sơ lịch sử cho thấy có sự thay đổi về tỷ lệ mắc dịch bệnh do nước gây ra vào thời điểm đó, đặc biệt là bệnh kiết lỵ.
Macfarlane deduced that whatever the British were drinking must have been important in regulating disease.
Macfarlane suy luận rằng bất cứ thứ gì mà người Anh đã uống đều quan trọng trong việc điều trị bệnh tật.
He says, ‘We drank beer.
Ông nói, "Chúng tôi đã uống bia.
For a long time, the English were protected by the strong antibacterial agent in hops, which were added to help preserve the beer.
Trong một thời gian dài, người Anh được bảo vệ bởi chất kháng khuẩn mạnh mẽ trong hoa hops, loại hoa được thêm vào để bảo quản bia.
But in the late 17th century a tax was introduced on malt, the basic ingredient of beer.
Nhưng vào cuối thế kỷ 17, một loại thuế đã được đưa ra đối với mạch nha, thành phần cơ bản của bia.
The poor turned to water and gin and in the 1720s the mortality rate began to rise again .
Người nghèo chuyển sang uống nước và rượu gin, và trong những năm 1720 tỷ lệ tử vong bắt đầu tăng trở lại.
Then it suddenly dropped again.
Sau đó, nó đột nhiên giảm xuống.
F
What caused this ? Macfarlane looked to Japan, which was also developing large cities about the same time, and also had no sanitation .
Điều gì gây ra điều này? Macfarlane xem xét Nhật Bản, cũng đang phát triển các thành phố lớn vào cùng thời điểm đó, và cũng không có hệ thống vệ sinh.
Water-borne diseases had a much looser grip on the Japanese population than those in Britain.
Các dịch bệnh do nguồn nước gây ra đã thu hẹp rất nhiều về dân số của Nhật Bản so với Anh.
Could it be the prevalence of tea in their culture? Macfarlane then noted that the history of tea in Britain provided an extraordinary coincidence of dates.
Có thể đó là sự phổ biến của trà trong văn hoá của họ không? Macfarlane sau đó lưu ý rằng lịch sử của trà ở Anh cung cấp một sự trùng hợp bất thường về thời điểm.
Tea was relatively expensive until Britain started a direct dipper trade with China in the early 18th century.
Trà tương đối đắt cho đến khi Anh bắt đầu buôn bán trực tiếp với Trung Quốc vào đầu thế kỷ 18.
By the 1740s, about the time that infant mortality was dipping, the drink was common.
Vào những năm 1740, khoảng thời gian mà tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh giảm xuống, thức uống trên rất phổ biến.
Macfarlane guessed that the fact that water had to be boiled, together with the stomach-purifying properties of tea meant that the breast milk provided by mothers was healthier than it had ever been.
Macfarlane đoán rằng thực tế là nước đã được đun sôi, cùng với các đặc tính thanh lọc dạ dày của trà khiến sữa mẹ trở lên tốt hơn bao giờ hết.
No other European nation sipped tea like the British, which, by Macfarlanes logic, pushed these other countries out of contention for the revolution.
Không một quốc gia châu Âu nào khác uống trà như người Anh, theo logic của Macfarlanes, điều đẩy các nước khác ra khỏi cuộc tranh cãi về cuộc cách mạng.
G
But, if tea is a factor in the combination lock, why didn’t Japan forge ahead in a tea-soaked industrial revolution of its own? Macfarlane notes that even though 17th-century Japan had large cities, high literacy rates, even a futures market, it had turned its back on the essence of any work-based revolution by giving up labour-saving devices such as animals, afraid that they would put people out of work.
Nhưng nếu trà là một yếu tố trong khóa kết hợp vậy tại sao Nhật Bản đã không tiến lên phía trước trong cuộc cách mạng công nghiệp trà của riêng mình? Macfarlane lưu ý rằng mặc dù vào thế kỷ 17 ở Nhật có các thành phố lớn, tỷ lệ biết chữ cao, thậm chí là một thị trường tương lai, nó đã quay lưng lại với bản chất của bất kỳ cuộc cách mạng lao động nào bằng cách từ bỏ các công cụ tiết kiệm lao động như động vật, do lo sợ sẽ khiến con người không có việc làm.
So, the nation that we now think of as one of the most technologically advanced entered the 19th century having ‘abandoned the wheel’.
Vì vậy, quốc gia mà bây giờ chúng ta nghĩ là một trong những nước có tiến bộ kỹ thuật tiên tiến nhất bước vào thế kỷ 19 đã 'bỏ rơi bánh xe'.
‘There are about 20 different factors and all of them need to be present before the revolution can happen ,’ he says.
"Có khoảng 20 yếu tố khác nhau và tất cả chúng cần phải có mặt trước khi cuộc cách mạng có thể xảy ra", ông nói.
For industry to take off, there needs to be the technology and power to drive factories, large urban populations to provide cheap labour, easy transport to move goods around, an affluent middle-class willing to buy mass-produced objects, a market-driven economy and a political system that allows this to happen.
Để ngành công nghiệp cất cánh, cần có công nghệ và năng lượng chạy các nhà máy, lượng lớn dân cư đô thị để cung cấp nguồn lao động rẻ tiền, phương tiện vận chuyển dễ dàng để di chuyển hàng hóa đi xung quanh, tầng lớp trung lưu giàu có sẵn sàng mua các sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nền kinh tế và hệ thống chính trị cho phép điều này xảy ra.
While this was the case for England, other nations, such as Japan, the Netherlands and France also met some of these criteria but were not industrialising.
Trong khi đó là trường hợp của Anh, các quốc gia khác, như Nhật Bản, Hà Lan và Pháp cũng đáp ứng một số tiêu chí này nhưng đã không xảy ra công nghiệp hóa.
All these factors must have been necessary.
Tất cả những yếu tố này là cần thiết.
But not sufficient to cause the revolution, says Macfarlane.
Nhưng không đủ để gây ra cuộc cách mạng, theo Macfarlane.
After all, Holland had everything except coal while China also had many of these factors.
Xét cho cùng, Hà Lan có mọi thứ ngoại trừ than trong khi Trung Quốc cũng có nhiều yếu tố kể trên.
Most historians are convinced there are one or two missing factors that you need to open the lock.
Hầu hết các sử gia đều bị thuyết phục rằng có một hoặc hai yếu tố bị thiếu - thứ chúng ta cần để mở khóa.
C
Two keys to Britain’s industrial revolution. The missing factors, he proposes, are to be found in almost even kitchen cupboard.
Hai yếu tố chìa khóa dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp của Anh. Các yếu tố bị thiếu, ông đề xuất, có thể tìm thấy trong hầu hết các tủ bếp.
Tea and beer, two of the nation’s favourite drinks, fuelled the revolution .
Trà và bia, hai loại đồ uống yêu thích của Anh, đã làm bùng lên cuộc cách mạng.
The antiseptic properties of tannin, the active ingredient in tea, and of hops in beer – plus the fact that both are made with boiled water – allowed urban communities to flourish at close quarters without succumbing to water-borne diseases such as dysentery .
Các tính chất sát trùng của tanin, thành phần hoạt chất trong trà, và của hoa hops trong bia - cộng với thực tế là cả hai được dùng với nước đun sôi - cho phép các cộng đồng dân cư đô thị và các miền cạnh đó sống khỏe mạnh mà không bị chết do các dịch bệnh từ nguồn nước như dịch kiết lỵ
The theory sounds eccentric but once he starts to explain the detective work that went into his deduction, the scepticism gives way to wary admiration.
Lý thuyết này nghe có vẻ kỳ cục nhưng một khi ông bắt đầu giải thích về công việc thăm dò dẫn đến suy luận này của ông, chủ nghĩa hoài nghi đưa ra thái độ ngưỡng mộ một cách dè dặt.
Macfarlanes case has been strengthened by support from notable quarters – Roy Porter, the distinguished medical historian, recently wrote a favourable appraisal of his research .
Luận điểm của Macfarlanes đã được tăng cường nhờ sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin đáng chú ý - Roy Porter, một nhà sử học y khoa nổi tiếng, gần đây đã viết một bản đánh giá tán thành về nghiên cứu của ông.
D
Macfarlane had wondered for a long time how the Industrial Revolution came about.
Macfarlane đã tự hỏi một thời gian dài về việc cuộc cách mạng công nghiệp đã xảy ra như thế nào.
Historians had alighted on one interesting factor around the mid-18th century that required explanation.
Các nhà sử học đã dừng lại tại một yếu tố thú vị vào khoảng giữa thế kỷ 18 để đòi hỏi sự giải thích.
Between about 1650 and 1740,the population in Britain was static.
Trong khoảng từ năm 1650 đến năm 1740, dân số ở Anh vẫn không thay đổi.
But then there was a burst in population growth .
Nhưng sau đó đã có một sự bùng nổ trong tăng trưởng dân số.
Macfarlane says: ‘The infant mortality rate halved in the space of 20 years, and this happened in both rural areas and cities, and across all classes.
Macfarlane nói: "Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm đi một nửa trong khoảng thời gian 20 năm, điều này xảy ra ở cả nông thôn và thành phố, và trên tất cả các khu vực".
People suggested four possible causes.
Mọi người gợi ý về bốn nguyên nhân khả dĩ.
Was there a sudden change in the viruses and bacteria around? Unlikely.
Có sự thay đổi đột ngột về vi-rút và vi khuẩn xung quanh không? Không có vẻ là như vậy.
Was there a revolution in medical science? But this was a century before Lister’s revolution.
Có một cuộc cách mạng trong khoa học y khoa không? Nhưng đó là một thế kỷ trước cuộc cách mạng của Lister.
Was there a change in environmental conditions? There were improvements in agriculture that wiped out malaria, but these were small gains.
Có sự thay đổi về điều kiện môi trường không? Có những cải tiến trong nông nghiệp đã quét sạch bệnh sốt rét, nhưng đây là những lợi ích nhỏ.
Sanitation did not become widespread until the 19th century.
Hệ thống vệ sinh đã không phổ biến cho đến thế kỷ 19.
The only option left is food.
Khả năng duy nhất còn lại là thức ăn.
But the height and weight statistics show a decline.
Tuy nhiên, thống kê về chiều cao và cân nặng cho thấy sự suy giảm.
So the food must have got worse.
Vì vậy, thực phẩm phải tệ hơn.
Efforts to explain this sudden reduction in child deaths appeared to draw a blank .
Những nỗ lực để giải thích việc giảm đột ngột các ca tử vong ở trẻ em vẫn còn bỏ ngỏ.
E
This population burst seemed to happen at just the right time to provide labour for the Industrial Revolution.
Sự bùng nổ dân số này dường như xảy ra vào đúng thời điểm để cung cấp nguồn lao động cho Cuộc Cách mạng Công nghiệp.
‘When you start moving towards an industrial revolution, it is economically efficient to have people living close together,’ says Macfarlane.
Macfarlane nói: "Khi bạn bắt đầu tiến tới một cuộc cách mạng công nghiệp, hiệu quả kinh tế khiến con người sống gần nhau".
But then you get disease, particularly from human waste.
Nhưng sau đó con người bị dịch bệnh, đặc biệt là từ chất thải của con người.
Some digging around in historical records revealed that there was a change in the incidence of water-borne disease at that time, especially dysentery.
Một số người đào sâu xung quanh hồ sơ lịch sử cho thấy có sự thay đổi về tỷ lệ mắc dịch bệnh do nước gây ra vào thời điểm đó, đặc biệt là bệnh kiết lỵ.
Macfarlane deduced that whatever the British were drinking must have been important in regulating disease.
Macfarlane suy luận rằng bất cứ thứ gì mà người Anh đã uống đều quan trọng trong việc điều trị bệnh tật.
He says, ‘We drank beer.
Ông nói, "Chúng tôi đã uống bia.
For a long time, the English were protected by the strong antibacterial agent in hops, which were added to help preserve the beer.
Trong một thời gian dài, người Anh được bảo vệ bởi chất kháng khuẩn mạnh mẽ trong hoa hops, loại hoa được thêm vào để bảo quản bia.
But in the late 17th century a tax was introduced on malt, the basic ingredient of beer.
Nhưng vào cuối thế kỷ 17, một loại thuế đã được đưa ra đối với mạch nha, thành phần cơ bản của bia.
The poor turned to water and gin and in the 1720s the mortality rate began to rise again .
Người nghèo chuyển sang uống nước và rượu gin, và trong những năm 1720 tỷ lệ tử vong bắt đầu tăng trở lại.
Then it suddenly dropped again.
Sau đó, nó đột nhiên giảm xuống.
F
What caused this ? Macfarlane looked to Japan, which was also developing large cities about the same time, and also had no sanitation .
Điều gì gây ra điều này? Macfarlane xem xét Nhật Bản, cũng đang phát triển các thành phố lớn vào cùng thời điểm đó, và cũng không có hệ thống vệ sinh.
Water-borne diseases had a much looser grip on the Japanese population than those in Britain.
Các dịch bệnh do nguồn nước gây ra đã thu hẹp rất nhiều về dân số của Nhật Bản so với Anh.
Could it be the prevalence of tea in their culture? Macfarlane then noted that the history of tea in Britain provided an extraordinary coincidence of dates.
Có thể đó là sự phổ biến của trà trong văn hoá của họ không? Macfarlane sau đó lưu ý rằng lịch sử của trà ở Anh cung cấp một sự trùng hợp bất thường về thời điểm.
Tea was relatively expensive until Britain started a direct dipper trade with China in the early 18th century.
Trà tương đối đắt cho đến khi Anh bắt đầu buôn bán trực tiếp với Trung Quốc vào đầu thế kỷ 18.
By the 1740s, about the time that infant mortality was dipping, the drink was common.
Vào những năm 1740, khoảng thời gian mà tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh giảm xuống, thức uống trên rất phổ biến.
Macfarlane guessed that the fact that water had to be boiled, together with the stomach-purifying properties of tea meant that the breast milk provided by mothers was healthier than it had ever been.
Macfarlane đoán rằng thực tế là nước đã được đun sôi, cùng với các đặc tính thanh lọc dạ dày của trà khiến sữa mẹ trở lên tốt hơn bao giờ hết.
No other European nation sipped tea like the British, which, by Macfarlanes logic, pushed these other countries out of contention for the revolution.
Không một quốc gia châu Âu nào khác uống trà như người Anh, theo logic của Macfarlanes, điều đẩy các nước khác ra khỏi cuộc tranh cãi về cuộc cách mạng.
G
But, if tea is a factor in the combination lock, why didn’t Japan forge ahead in a tea-soaked industrial revolution of its own? Macfarlane notes that even though 17th-century Japan had large cities, high literacy rates, even a futures market, it had turned its back on the essence of any work-based revolution by giving up labour-saving devices such as animals, afraid that they would put people out of work.
Nhưng nếu trà là một yếu tố trong khóa kết hợp vậy tại sao Nhật Bản đã không tiến lên phía trước trong cuộc cách mạng công nghiệp trà của riêng mình? Macfarlane lưu ý rằng mặc dù vào thế kỷ 17 ở Nhật có các thành phố lớn, tỷ lệ biết chữ cao, thậm chí là một thị trường tương lai, nó đã quay lưng lại với bản chất của bất kỳ cuộc cách mạng lao động nào bằng cách từ bỏ các công cụ tiết kiệm lao động như động vật, do lo sợ sẽ khiến con người không có việc làm.
So, the nation that we now think of as one of the most technologically advanced entered the 19th century having ‘abandoned the wheel’.
Vì vậy, quốc gia mà bây giờ chúng ta nghĩ là một trong những nước có tiến bộ kỹ thuật tiên tiến nhất bước vào thế kỷ 19 đã 'bỏ rơi bánh xe'.
A Cambridge professor says that a change in drinking babits was the reason for the Industrial Revolution in Britain.
Một giáo sư ở Cambridge nói rằng sự thay đổi trong thói quen uống chính là lý do của cuộc Cách mạng Công nghiệp ở Anh.
Alan Macfarlane, professor of anthropological science at King’s College, Cambridge has, like other historians, spent decades wrestling with the enigma of the Industrial Revolution.
Alan Macfarlane, giáo sư khoa học về nhân chủng học tại trường King's College, Cambridge, giống như các sử gia khác, đã trải qua hàng thập kỷ vật lộn với những bí ẩn của Cách mạng công nghiệp.
Why did this particular Big Bang – the world-changing birth of industry-happen in Britain? And why did it strike at the end of the 18th century ?
Một giáo sư ở Cambridge nói rằng sự thay đổi trong thói quen uống chính là lý do của cuộc Cách mạng Công nghiệp ở Anh.
Alan Macfarlane, professor of anthropological science at King’s College, Cambridge has, like other historians, spent decades wrestling with the enigma of the Industrial Revolution.
Alan Macfarlane, giáo sư khoa học về nhân chủng học tại trường King's College, Cambridge, giống như các sử gia khác, đã trải qua hàng thập kỷ vật lộn với những bí ẩn của Cách mạng công nghiệp.
Why did this particular Big Bang – the world-changing birth of industry-happen in Britain? And why did it strike at the end of the 18th century ?
Tại sao vụ nổ Big Bang - sự ra đời của ngành công nghiệp làm thay đổi cả thế giới - lại xảy ra ở Anh? Và tại sao nó lại xảy ra vào cuối thế kỷ 18?
Macfarlane compares the puzzle to a combination lock.
Macfarlane so sánh câu đố này với khóa kết hợp.
‘There are about 20 different factors and all of them need to be present before the revolution can happen ,’ he says.
"Có khoảng 20 yếu tố khác nhau và tất cả chúng cần phải có mặt trước khi cuộc cách mạng có thể xảy ra", ông nói.
For industry to take off, there needs to be the technology and power to drive factories, large urban populations to provide cheap labour, easy transport to move goods around, an affluent middle-class willing to buy mass-produced objects, a market-driven economy and a political system that allows this to happen.
Để ngành công nghiệp cất cánh, cần có công nghệ và năng lượng chạy các nhà máy, lượng lớn dân cư đô thị để cung cấp nguồn lao động rẻ tiền, phương tiện vận chuyển dễ dàng để di chuyển hàng hóa đi xung quanh, tầng lớp trung lưu giàu có sẵn sàng mua các sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nền kinh tế và hệ thống chính trị cho phép điều này xảy ra.
While this was the case for England, other nations, such as Japan, the Netherlands and France also met some of these criteria but were not industrialising.
Trong khi đó là trường hợp của Anh, các quốc gia khác, như Nhật Bản, Hà Lan và Pháp cũng đáp ứng một số tiêu chí này nhưng đã không xảy ra công nghiệp hóa.
All these factors must have been necessary.
Tất cả những yếu tố này là cần thiết.
But not sufficient to cause the revolution, says Macfarlane.
Nhưng không đủ để gây ra cuộc cách mạng, theo Macfarlane.
After all, Holland had everything except coal while China also had many of these factors.
Xét cho cùng, Hà Lan có mọi thứ ngoại trừ than trong khi Trung Quốc cũng có nhiều yếu tố kể trên.
Most historians are convinced there are one or two missing factors that you need to open the lock.
Hầu hết các sử gia đều bị thuyết phục rằng có một hoặc hai yếu tố bị thiếu - thứ chúng ta cần để mở khóa.
Two keys to Britain’s industrial revolution. The missing factors, he proposes, are to be found in almost even kitchen cupboard.
Hai yếu tố chìa khóa dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp của Anh. Các yếu tố bị thiếu, ông đề xuất, có thể tìm thấy trong hầu hết các tủ bếp.
Tea and beer, two of the nation’s favourite drinks, fuelled the revolution .
Trà và bia, hai loại đồ uống yêu thích của Anh, đã làm bùng lên cuộc cách mạng.
The antiseptic properties of tannin, the active ingredient in tea, and of hops in beer – plus the fact that both are made with boiled water – allowed urban communities to flourish at close quarters without succumbing to water-borne diseases such as dysentery .
Các tính chất sát trùng của tanin, thành phần hoạt chất trong trà, và của hoa hops trong bia - cộng với thực tế là cả hai được dùng với nước đun sôi - cho phép các cộng đồng dân cư đô thị và các miền cạnh đó sống khỏe mạnh mà không bị chết do các dịch bệnh từ nguồn nước như dịch kiết lỵ
The theory sounds eccentric but once he starts to explain the detective work that went into his deduction, the scepticism gives way to wary admiration.
Lý thuyết này nghe có vẻ kỳ cục nhưng một khi ông bắt đầu giải thích về công việc thăm dò dẫn đến suy luận này của ông, chủ nghĩa hoài nghi đưa ra thái độ ngưỡng mộ một cách dè dặt.
Macfarlanes case has been strengthened by support from notable quarters – Roy Porter, the distinguished medical historian, recently wrote a favourable appraisal of his research .
Luận điểm của Macfarlanes đã được tăng cường nhờ sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin đáng chú ý - Roy Porter, một nhà sử học y khoa nổi tiếng, gần đây đã viết một bản đánh giá tán thành về nghiên cứu của ông.
Macfarlane had wondered for a long time how the Industrial Revolution came about.
Macfarlane đã tự hỏi một thời gian dài về việc cuộc cách mạng công nghiệp đã xảy ra như thế nào.
Historians had alighted on one interesting factor around the mid-18th century that required explanation.
Các nhà sử học đã dừng lại tại một yếu tố thú vị vào khoảng giữa thế kỷ 18 để đòi hỏi sự giải thích.
Between about 1650 and 1740,the population in Britain was static.
Trong khoảng từ năm 1650 đến năm 1740, dân số ở Anh vẫn không thay đổi.
But then there was a burst in population growth .
Nhưng sau đó đã có một sự bùng nổ trong tăng trưởng dân số.
Macfarlane says: ‘The infant mortality rate halved in the space of 20 years, and this happened in both rural areas and cities, and across all classes.
Macfarlane nói: "Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm đi một nửa trong khoảng thời gian 20 năm, điều này xảy ra ở cả nông thôn và thành phố, và trên tất cả các khu vực".
People suggested four possible causes.
Mọi người gợi ý về bốn nguyên nhân khả dĩ.
Was there a sudden change in the viruses and bacteria around? Unlikely.
Có sự thay đổi đột ngột về vi-rút và vi khuẩn xung quanh không? Không có vẻ là như vậy.
Was there a revolution in medical science? But this was a century before Lister’s revolution.
Có một cuộc cách mạng trong khoa học y khoa không? Nhưng đó là một thế kỷ trước cuộc cách mạng của Lister.
Was there a change in environmental conditions? There were improvements in agriculture that wiped out malaria, but these were small gains.
Có sự thay đổi về điều kiện môi trường không? Có những cải tiến trong nông nghiệp đã quét sạch bệnh sốt rét, nhưng đây là những lợi ích nhỏ.
‘There are about 20 different factors and all of them need to be present before the revolution can happen ,’ he says.
"Có khoảng 20 yếu tố khác nhau và tất cả chúng cần phải có mặt trước khi cuộc cách mạng có thể xảy ra", ông nói.
For industry to take off, there needs to be the technology and power to drive factories, large urban populations to provide cheap labour, easy transport to move goods around, an affluent middle-class willing to buy mass-produced objects, a market-driven economy and a political system that allows this to happen.
Để ngành công nghiệp cất cánh, cần có công nghệ và năng lượng chạy các nhà máy, lượng lớn dân cư đô thị để cung cấp nguồn lao động rẻ tiền, phương tiện vận chuyển dễ dàng để di chuyển hàng hóa đi xung quanh, tầng lớp trung lưu giàu có sẵn sàng mua các sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nền kinh tế và hệ thống chính trị cho phép điều này xảy ra.
While this was the case for England, other nations, such as Japan, the Netherlands and France also met some of these criteria but were not industrialising.
Trong khi đó là trường hợp của Anh, các quốc gia khác, như Nhật Bản, Hà Lan và Pháp cũng đáp ứng một số tiêu chí này nhưng đã không xảy ra công nghiệp hóa.
All these factors must have been necessary.
Tất cả những yếu tố này là cần thiết.
But not sufficient to cause the revolution, says Macfarlane.
Nhưng không đủ để gây ra cuộc cách mạng, theo Macfarlane.
After all, Holland had everything except coal while China also had many of these factors.
Xét cho cùng, Hà Lan có mọi thứ ngoại trừ than trong khi Trung Quốc cũng có nhiều yếu tố kể trên.
Most historians are convinced there are one or two missing factors that you need to open the lock.
Hầu hết các sử gia đều bị thuyết phục rằng có một hoặc hai yếu tố bị thiếu - thứ chúng ta cần để mở khóa.
Two keys to Britain’s industrial revolution. The missing factors, he proposes, are to be found in almost even kitchen cupboard.
Hai yếu tố chìa khóa dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp của Anh. Các yếu tố bị thiếu, ông đề xuất, có thể tìm thấy trong hầu hết các tủ bếp.
Tea and beer, two of the nation’s favourite drinks, fuelled the revolution .
Trà và bia, hai loại đồ uống yêu thích của Anh, đã làm bùng lên cuộc cách mạng.
The antiseptic properties of tannin, the active ingredient in tea, and of hops in beer – plus the fact that both are made with boiled water – allowed urban communities to flourish at close quarters without succumbing to water-borne diseases such as dysentery .
Các tính chất sát trùng của tanin, thành phần hoạt chất trong trà, và của hoa hops trong bia - cộng với thực tế là cả hai được dùng với nước đun sôi - cho phép các cộng đồng dân cư đô thị và các miền cạnh đó sống khỏe mạnh mà không bị chết do các dịch bệnh từ nguồn nước như dịch kiết lỵ
The theory sounds eccentric but once he starts to explain the detective work that went into his deduction, the scepticism gives way to wary admiration.
Lý thuyết này nghe có vẻ kỳ cục nhưng một khi ông bắt đầu giải thích về công việc thăm dò dẫn đến suy luận này của ông, chủ nghĩa hoài nghi đưa ra thái độ ngưỡng mộ một cách dè dặt.
Macfarlanes case has been strengthened by support from notable quarters – Roy Porter, the distinguished medical historian, recently wrote a favourable appraisal of his research .
Luận điểm của Macfarlanes đã được tăng cường nhờ sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin đáng chú ý - Roy Porter, một nhà sử học y khoa nổi tiếng, gần đây đã viết một bản đánh giá tán thành về nghiên cứu của ông.
Macfarlane had wondered for a long time how the Industrial Revolution came about.
Macfarlane đã tự hỏi một thời gian dài về việc cuộc cách mạng công nghiệp đã xảy ra như thế nào.
Historians had alighted on one interesting factor around the mid-18th century that required explanation.
Các nhà sử học đã dừng lại tại một yếu tố thú vị vào khoảng giữa thế kỷ 18 để đòi hỏi sự giải thích.
Between about 1650 and 1740,the population in Britain was static.
Trong khoảng từ năm 1650 đến năm 1740, dân số ở Anh vẫn không thay đổi.
But then there was a burst in population growth .
Nhưng sau đó đã có một sự bùng nổ trong tăng trưởng dân số.
Macfarlane says: ‘The infant mortality rate halved in the space of 20 years, and this happened in both rural areas and cities, and across all classes.
Macfarlane nói: "Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm đi một nửa trong khoảng thời gian 20 năm, điều này xảy ra ở cả nông thôn và thành phố, và trên tất cả các khu vực".
People suggested four possible causes.
Mọi người gợi ý về bốn nguyên nhân khả dĩ.
Was there a sudden change in the viruses and bacteria around? Unlikely.
Có sự thay đổi đột ngột về vi-rút và vi khuẩn xung quanh không? Không có vẻ là như vậy.
Was there a revolution in medical science? But this was a century before Lister’s revolution.
Có một cuộc cách mạng trong khoa học y khoa không? Nhưng đó là một thế kỷ trước cuộc cách mạng của Lister.
Was there a change in environmental conditions? There were improvements in agriculture that wiped out malaria, but these were small gains.
Có sự thay đổi về điều kiện môi trường không? Có những cải tiến trong nông nghiệp đã quét sạch bệnh sốt rét, nhưng đây là những lợi ích nhỏ.
06:51 |
A
A millennium ago, stepwells were fundamental to life in the driest parts of India.
Một thiên niên kỷ trước, các giếng bậc thang có vai trò trọng yếu trong đời sống người dân ở những khu vực khô hạn nhất Ấn Độ.
Richard Cox travelled to north-western India to document thesespectacular monuments from a bygone era.
Richard Cox đã đi đến vùng Tây bắc Ấn để tìm tài liệu về công trình kỳ vĩ có từ thời xa xưa này.
B
During the sixth and seventh centuries, the inhabitants of the modern-day states of Gujarat and Rajasthan in north-western India developed a method of gaining access to clean, fresh groundwater during the dry season for drinking, bathing, watering animals and irrigation.
Trong suốt thế kỷ thứ 6 và 7, cư dân ở vùng mà ngày nay là bang Gujarat và Rajasthan sinh sống ở Tây bắc Ấn đã phát triển một phương pháp khai thác nước ngầm sạch dùng trong ăn uống, tắm rửa, cho động vật uống và làm thủy lợi trong cả mùa khô.
However, the significance of this invention - the stepwell - goesbeyond its utilitarian application.
Tuy nhiên, tầm quan trọng của phát minh này – những giếng bậc thang – còn vượt xa hơn những ứng dụng thực tế của chúng.
C
Unique to this region, stepwells are often architecturally complex and vary widely in size and shape.
Là công trình độc đáo của khu vực, các giếng bậc thang thường có cấu trúc phức tạp và biến đổi đa dạng về kích thước và hình dáng.
During their heyday, they were places of gathering, of leisure and relaxation and of worship for villagers of all but the lowest classes.
Trong thời kỳ hoàng kim của chúng, các giếng bậc thang thường là nơi tụ tập, nghỉ ngơi, giải trí và cúng bái của dân chúng, ngoại trừ những người ở tầng lớp thấp nhất.
Most stepwells are found dotted round the desert areas of Gujarat (where they are called vav) and Rajasthan (where they are called baori), while a few also survive in Delhi.
Đa số các giếng bậc thang được tìm thấy trên khắp các khu vực sa mạc của Gujarat (ở đây chúng được gọi là vav) và Rajasthan (ở đây chúng được gọi là baori), có một số ít được tìm thấy ở Delhi.
Some were located in or near villages as public spaces for the community; others were positioned beside roads as resting places for travellers.
Một vài giếng bậc thang nằm gần hoặc ngay trong làng như những khu vực công cộng; những giếng khác nằm ở cạnh những con đường như nơi nghỉ ngơi cho du khách.
D
As their name suggests, stepwells comprise a series of stone steps descending from ground level to the water source (normally an underground aquifer) as it recedes following the rains.
Giống như tên gọi, giếng bậc thang gồm một chuỗi những bậc thang bằng đá được xếp từ mặt đất đến nguồn nước (thường là tầng đất ngầm ngậm nước), mực nước tùy thuộc vào lượng mưa.
When the water level was high, the user needed only to descend a few steps to reach it; when it was low, several levels would have to be negotiated.
Khi mực nước dâng cao, người ta chỉ cần đi xuống vài bậc thang để lấy nước; khi mực nước xuống thấp, người ta phải đi nhiều bậc thang hơn.
E
Some wells are vast, open craters with hundreds of steps paving each sloping side, often in tiers.
Một số giếng rất rộng, miệng giếng mở ra, có hàng trăm bậc thang dốc xuống mỗi bên.
Others are more elaborate, with long stepped passages leading to the water via several storeys.
Những giếng khác phức tạp hơn, có những hành lang bằng bậc thang dài dẫn nước qua nhiều tầng.
Built from stone and supported by pillars, they also included pavilions that sheltered visitors from the relentless heat.
Được xây dựng từ đá và chống đỡ bằng những cột trụ, chúng có các đại sảnh giúp du khách tránh cái nóng thiêu đốt bên ngoài.
But perhaps the most impressive features are the intricate decorative sculptures that embellish many stepwells, showing activities from fighting and dancing to everyday acts such as women combing their hair or churning butter.
Nhưng có lẽ đặc trưng ấn tượng nhất của nhiều giếng bậc thang là những bức tượng trang trí phức tạp, biểu diễn các hoạt động, từ chiến đấu, nhảy múa đến các hoạt động thường ngày như phụ nữ chải đầu hay đánh bơ.
F
Down the centuries, thousands of wells were constructed throughout northwestern India, but the majority have now fallen into disuse; many are derelict and dry, as groundwater has been diverted for industrial use and the wells no longer reach the water table.
Qua nhiều thế kỷ, hàng ngàn giếng đã được xây dựng trên khắp Tây bắc Ấn Độ, nhưng phần lớn đã trở nên hoang phế; nhiều giếng bị lãng quên và khô hạn do nguồn nước ngầm bị đổi hướng phục vụ cho mục đích công nghiệp và những giếng này không đạt đến mực nước ngầm.
Their condition hasn’t been helped by recent dry spells: southern Rajasthan suffered an eight-year drought between 1996 and 2004.
Điều kiện của những giếng này không được cải thiện do tình trạng khô hạn hiện nay: Nam Rajasthan phải chịu một đợt hạn hán kéo dài 8 năm từ 1996 đến 2004.
G
However, some important sites in Gujarat have recently undergone major restoration, and the state government announced in June last year that it plans to restore the stepwells throughout the state.
Tuy nhiên, một số khu vực quan trọng ở Gujarat gần đây đã trải qua một sự khôi phục lớn, và vào tháng 6 năm ngoái, chính quyền bang thông báo về kế hoạch hồi phục những giếng bậc thang trên khắp bang.
H
In Patan, the state’s ancient capital, the stepwell of Rani Ki Vav (Queen’s Stepwell) is perhaps the finest current example.
Ở Patan, cố đô của bang, có lẽ giếng Rani Ki Vav (Giếng bậc thang của nữ hoàng) là minh chứng rõ nhất.
It was built by Queen Udayamati during the late 11th century, but became silted up following a flood during the 13th century.
Được Nữ hoàng Udayamati ra lệnh xây dựng vào cuối thế kỷ 11, nhưng giếng bị đọng bùn do đợt lũ vào thế kỷ 13.
But the Archaeological Survey of India began restoring it in the 1960s, and today it is in pristine condition.
Tuy nhiên, Cục Khảo cổ Ấn Độ bắt đầu phục hồi giếng này vào những năm 1960, ngày nay, giếng đã được trả lại tình trạng ban đầu.
At 65 metres long, 20 metres wide and 27 metres deep, Rani Ki Vav features 500 sculptures carved into niches throughout the monument.
Với chiều dài 65 mét, rộng 20 mét và sâu 27 mét, Rani Ki Vav có 500 hình điêu khắc được chạm trên các hốc tường.
Incredibly, in January 2001, this ancient structure survived an earthquake that measured 7,6 on the Richter scale.
Kỳ lạ là vào tháng 1 năm 2001, khu kiến trúc cổ này vẫn trụ vững qua một trận động đất 7,6 độ Richter.
Another example is the Surya Kuncl in Modhera, northern Gujarat, next to the Sun Temple, built by King Bhima I in 1026 to honour the sun god Surya.
Một ví dụ khác là giếng Surya Kund ở Modhera, Bắc Gujarat, gần Đền thờ Mặt trời, được xây dựng dưới thời vua Bhima đệ nhất vào năm 1026 để tôn thờ vị thần mặt trời Surya.
It actually resembles a tank (kund means reservoir or pond) rather than a well, but displays the hallmarks of stepwell architecture,including four sides of steps that descend to the bottom in a stunning geometrical formation.
Công trình này tựa như một thùng chứa (kund có nghĩa là hồ chứa) hơn là một cái giếng, nhưng lại có những dấu hiệu kiến trúc của giếng bậc thang, gồm 4 mặt bậc thang đi xuống đáy tuân theo một quy luật hình học đáng ngạc nhiên.
The terraces house 108 small, intricately carved shrines between the sets of steps.
Các bậc thềm chứa 108 miếu thờ nhỏ, chạm khắc tinh tế giữa các bậc thang.
I
Rajasthan also has a wealth of wells.
Rajasthan cũng có nhiều giếng.
The ancient city of Bundi, 200 kilometres south of Jaipur, is renowned for its architecture, including its stepwells.
Thành phố cổ của Bundi, cách Jaipur 200 kilo mét về phía nam, nổi tiếng bởi kiến trúc của mình, trong đó có các giếng bậc thang.
One of the larger examples is Raniji Ki Baori, which was built by the queen of the region, Nathavatji, in 1699.
Một trong những công trình lớn hơn là Raniji Ki Baori, được xây dưới thời nữ hoàng Nathavatji vào năm 1699.
At 46 metres deep, 20 metres wide and 40 metres long, the intricately carved monument is one of 21 baoris commissioned in the Bundi area by Nathavatji.
Với độ sâu 46 mét, rộng 20 mét, và dài 40 mét, công trình chạm khắc tỉ mỉ này là một trong 21 baoris (giếng trời) được Nathavatji xây dựng ở Bundi .
J
In the old ruined town of Abhaneri, about 95 kilometres east of Jaipur, is Chand Baori, one of India’s oldest and deepest wells; aesthetically it’s perhaps one of the most dramatic.
Trong thị trấn cổ đã bị tàn phá của Abhaneri, cách Jaipur 95 kilo mét về phía đông, là Chand Baori, một trong những giếng cổ nhất và sâu nhất Ấn Độ; về mặt thẩm mỹ, có lẽ đây là một trong những giếng ấn tượng nhất.
Built in around 850 AD next to the temple of Harshat Mata, the baori comprises hundreds of zigzagging steps that run along three of its sides, steeply descending 11 storeys, resulting in a striking pattern when seen from afar.
Được xây dựng vào khoảng năm 850 sau công nguyên, gần đền thờ Harshat Mata, giếng này gồm hàng trăm bậc thang hình chữ chi, chạy dọc theo 3 mặt của giếng, 11 tầng dốc xuống, tạo thành một hình dáng ấn tượng khi nhìn từ xa.
On the fourth side, verandas which are supported by ornate pillars overlook the steps.
Ở mặt thứ 4, những hành lang được chống đỡ bởi các cột trụ được trang trí nhìn xuống các bậc thang.
K
Still in public use is Neemrana Ki Baori, located just off the Jaipur-Delhi highway.
Vẫn còn được công chúng sử dụng là giếng Neemrana Ki Baori, nằm cách khỏi đường cao tốc Jaipur-Delhi.
Constructed in around 1700, it is nine storeys deep, with the last two being underwater.
Được xây dựng vào khỏang năm 1700, giếng này sâu 5 ngăn, với hai ngăn cuối ngập trong nước.
At ground level, there are 86 colonnaded openings from where the visitor descends 170 steps to the deepest water source.
Trên mặt đất, có 86 dãy cột bắt đầu từ nơi du khách đi được 170 bậc đến nơi có nguồn nước sâu nhất.
L
Today, following years of neglect, many of these monuments to medieval engineering have been saved by the Archaeological Survey of India, which has recognised the importance of preserving them as part of the country’s rich history.
Ngày nay, qua bao nhiêu năm bị lãng quên, nhiều công trình kỹ thuật xa xưa đã được Cục Khảo cổ Ấn Độ khôi phục, công nhận tầm quan trọng của việc bảo tồn những công trình này như một phần của lịch sử giàu có của quốc gia.
Tourists flock to wells in far-flung corners of northwestern India to gaze in wonder at these architectural marvels from hundreds of years ago, which serve as a reminder of both the ingenuity and artistry of ancient civilisations and of the value of water to human existence.
Khách du lịch đổ xô về các giếng bậc thang ở những khu vực rộng lớn ở Tây bắc Ấn Độ để chiêm những kỳ quan kiến trúc từ hàng trăm năm trước, những công trình như một lời nhắc nhở về sự khéo léo và tài nghệ thuật của những nên văn minh cổ đại và về giá trị của nguồn nước đối với sự tồn tại của con người.