Ngữ pháp ABC - ABC GRAMMATICAL

20:52 |
Xem thêm…

BÀI TẬP NGỮ PHÁP CHO TỪNG PHẦN LÝ THUYẾT!

01:30 |
Xem thêm…

CONTENTS

05:50 |
Xem thêm…

Bài 1: HIỆN TẠI ĐƠN, HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

05:49 |

I. Cấu Trúc

HIỆN TẠI ĐƠN
HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
+
S + V(s/es)
He plays tennis.
S + am/is/are + Ving
The children are playing football now.
S + do not/ does not + Vinf
She doesn't play tennis.
S + am/is/are + not + Ving
The children are not playing football now
?
Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis?
Am/Is/Are + S + Ving?
Are the children playing football now?

Xem thêm…

Bài 2: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

05:49 |

I. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)

1. Cấu trúc:
(+)    S + has/have + PII.
(–)    S + has/have + not + PII.
(?)    Has/Have + S + PII?
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not.
Xem thêm…

Bài 3: QUÁ KHỨ ĐƠN, QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

05:49 |

I. Cấu trúc:

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
1. To be:
S + was/were + Adj/ Noun
- I, he, she, it , N(số ít) + Was
- You, we, they, N(số nhiều) + Were

2. Verbs:
S + V quá khứ


S + was/were + V-ing

Xem thêm…

Bài 4: QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

05:48 |

I. Cấu trúc:

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. To be:
S + had been + Adj/ noun
Ex: She had been a good dancer when she met a car accident.
2. Verb:
S + had + Pii (past participle)
Ex: We had lived in Hue before 1975.
Công thức chung:

S + had been+ V-ing

Ex: She had been carrying a heavy bags.
Xem thêm…

Bài 5: TƯƠNG LAI ĐƠN, TƯƠNG LAI GẦN, TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

05:48 |

 I. Cấu trúc:

TL ĐƠN
TL TIẾP DIỄN
TL GẦN
(+) S + will/shall + V-inf
(-) S + will/shall + not + V-inf
(?) Will/Shall + S + V-inf?

Yes, S + will/shall
No, S + will/shall + not

V-inf: động từ nguyên thể không "to".
- I/ We + shall
- I/ We/ You/ He/ She... + will
- will/shall = 'll
- will not = won't
- shall not = shan't
Ex:
- She will be a good mother.
- We will go to England next year.
S + will + be + V-ing
Ex:
- Will you be waiting for
her when her plane arrives tonight?
- Don't phone me between
7 and 8. We'll be having dinner then.
1. Dự định sẽ làm gì
S + am/is/are + going to + V-inf
Ex: Where are you going to
spend
 your holiday?

2. Sắp sửa làm gì
S + am/is/are + V-inf
Ex: My father is retiring.

Xem thêm…

Bài 7: CÁC DẠNG THỨC CỦA ĐỘNG TỪ: V-ing, To V

05:47 |


GERUND
TO-INFINITIVE

1. Cách sử dụng

• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him.
• Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting.
• Là bổ ngữ: Seeing is believing.
• Sau giới từ: He was accused of smuggling.
• Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,...

2. Một số cách dùng đặc biệt

Những động từ sau được theo sau bởi V-ing: admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy.
Ex:
- He admitted taking the money.
- Would you consider selling the property?
- He kept complaining.
- He didn't want to risk getting wet.

Verbs + prepositions: apologize for, accuse of, insist on, feel like, congratulate on, suspect of, look forward to, dream of, succeed in, object to, approve/disapprove of...

Gerund cũng theo sau những cụm từ như:
- It's no use / It's no good...
- There's no point ( in)...
- It's ( not) worth ...
- Have difficult ( in) ...
- It's a waste of time/ money ...
- Spend/ waste time/money ...
- Be/ get used to ...
- Be/ get accustomed to ...
- Do/ Would you mind ... ?
- be busy doing something
- What about ... ? How about ...?
- Go + V-ing ( go shopping, go swimming... )

Cách dùng To-infinitive:

1. Verb + to V
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,...
Ex:
- She agreed to pay $50.
- Two men failed to return from the expedition.
- The remnants refused to leave.
- She volunteered to help the disabled.
- He learnt to look after himself.

2. Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V
Những động từ sử dụng công thức này là:
ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder...
Ex:
- He discovered how to open the safe.
- I found out where to buy fruit cheaply.
- She couldn't think what to say.
- I showed her which button to press.

3. Verb + Object + to V
Những động từ theo công thức này là:
advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt...
Ex:
- These glasses will enable you to see in the dark.
- She encouraged me to try again.
- They forbade her to leave the house.
- They persuaded us to go with them.


Xem thêm…

Bài 8: ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU

05:46 |
* Đặc tính chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
1. Cấu trúc chung:

S + Modal Verbs + V(bare-infinitive)

(bare-infinitive: động từ nguyên thể không “to”)
Ex: They can speak French and English.
2. Không biến đổi dạng thứ trong các ngôi.
He can use our phone. (He cans use your phone)
3. Tồn tại ở thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn.
She can cook meals.
She could cook meals when she was twelve.
Xem thêm…

BÀI 9: DANH TỪ

05:46 |

1. Chức năng của danh từ
• Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm…
• Chức năng của danh từ:
– Làm chủ ngữ: Her children are very obedient – Những đứa con của cô ấy rất ngoan.
– Làm tân ngữ trực tiếp: Nam likes some chocolate – Nam thích sôcôla.
– Làm tân ngữ gián tiếp: John gave Peter a red pen – John đã đưa cho Peter một cái bút màu đỏ.
– Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ “to be” và “become”): My sister isa journalist – Chị gái tôi là một nhà báo.
– Làm bổ ngữ cho tân ngữ: People consider him a teacher – Mọi người nghĩ anh ấy là một giáo viên.
2. Phân loại danh từ
Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau:
– Danh từ chung.
– Danh từ riêng.
– Danh từ trừu tượng.
– Danh từ tập thể.
● Danh từ chung (Common nouns)
– Danh từ chung là những danh từ chỉ người, việc và địa điểm
Ví dụ:  Dog, house, picture, computer.
– Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều
Ví dụ:  A dog hoặc dogs
– Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu.
● Danh từ riêng (Proper nouns)
– Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty….
Ví dụ: Microsoft, Mr. David Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park….
– Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu.
● Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)
– Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.
Ví dụ: Joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love, strength, character, happiness, personality
– Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.
– Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được.
● Danh từ tập thể (Collective nouns)
– Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật
Ví dụ: Crew, team, navy, republic, nation, federation, herd, bunch, flock, swarm, litter 
3. Xác định danh từ đếm được và không đếm được (Countable nouns/ Uncountable nouns):
Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu cần được xác định chính xác là danh từ số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được để chia thì cho phù hợp với động từ. Như một phần trọng tâm trong chuyên đề “danh từ”, chúng ta hãy cùng ghi nhớ những danh từ đặc biệt sau.
· Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a, an hay với the.
Ví dụ: One book, two books, …
· Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được như: one glass of milk - một cốc sữa).
Lưu ý:
* Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt như: person – people; child – children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice …
* Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

* Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.
Ví dụ:This is one of the foods that my doctor wants me to eat.
* Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.
Ví dụ:
You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được)
I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)




Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.
WITH COUNTABLE NOUN
WITH UNCOUNTABLE NOUN
a(n), the, some, any
the, some, any
this, that, these, those
this, that
none, one, two, three,...
None
many
a lot of
a [large / great] number of
(a) few
fewer... than
more....than
much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi)
a lot of
a large amount of
(a) little
less....than
more....than

Một số từ không đếm được nên biết:
sand
food
meat
water
money
news
measles (bệnh sởi)
soap

information
air
mumps (bệnh quai bị)
economics
physics
mathematics
politics
homework
Note“advertising” là danh từ không đếm được nhưng “advertisement” là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.
Ví dụ:        There are too many advertisements during TV shows.
* Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một danh từ tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá nhân
Ví dụ:
Our team is practicing three nights a weeks. (Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần)
=> Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị.
The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ)
=> Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân
*Dấu hiệu nhận biết danh từ:
Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness...........
Xem thêm…

BÀI 10. MẠO TỪ

05:45 |

1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”
Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
Xem thêm…

Bài 11: ĐẠI TỪ

05:45 |

1. Định nghĩa đại từ

Đại từ là từ thay thế cho danh từ.
2. Phân loại và cách sử dụng của đại từ 
2.1. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)
Gồm:
Xem thêm…

Bài 12: CÁC LOẠI CÂU HỎI

05:44 |

1. Câu hỏi Yes/ No

Trợ động từ
be 
do, does, did
+ chủ ngữ (S)
+ động từ + ….?

 Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả lời:
- Yes, S + trợ động từ/ to be
- No, S + trợ động từ/ tobe + not.
Ví dụ:
Xem thêm…

Bài 13: TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

05:44 |

 

1. Tính từ
- Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của một người hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ (linking verb). Nó trả lời cho câu hỏi What kind?. Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa: That is my new red car.
- Trừ trường hợp “galore (nhiều, phong phú, dồi dào) và “general” trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai tính từ đứng sau danh từ được bổ nghĩa:
Ví dụ:
There were errors galore in your final test. (Có rất nhiều lỗi trong bài kiểm tra cuối kỳ của bạn)
UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc).
- Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything, anybody…)
Ví dụ:
It’s something strange. (Thứ gì lạ thế)
He is somebody quite unknown. (Anh ấy là người khá im hơi lặng tiếng)
- Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (Descriptive adjective) và tính từ giới hạn (Limiting adjective). Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu, … Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của “these” và “those”.

TÍNH TỪ MÔ TẢ
TÍNH TỪ GIỚI HẠN
beautiful
large
red
interesting
important
colorful
one, two
first, second
my, your, his
this, that, these, those
few, many, much
số đếm
số thứ tự
tính chất sử hữu
đại từ chỉ định
số lượng
- Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít, nó thường có mạo từ” a,an” hoặc “the” đứng trước như:  a pretty girl, an interesting book, the red dress.
- Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ . Tính từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và liên từ.
- Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion(ý kiến), size(kích cỡ), age(tuổi tác), shape(hình dáng), color(màu sắc), origin(nguồn gốc), material(chất liệu), purpose(mục đích). Chú ý rằng tính từ sở hữu (my, your, our) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ:
a silly young English man (Một người đàn ông người Anh trẻ khờ khạo)
the huge round metal bowl (Một cái bát bằng kim loại tròn to)

art/poss
opinion
size
age
shape
color
origin
material
purpose
noun
a
silly
young
English
man
the
huge
round
metal
bowl
my
small
red
sleeping
bag
2. Trạng từ (phó từ)
Phó từ bổ nghĩa cho động từ, cho một tính từ hoặc cho một phó từ khác. Nó trả lời cho câu hỏi How?
Ví dụ:
Rita drank too much. (How much did Rita drink?)
don’t play tenis very well. (How well do you play?)
He was driving carelessly. (How was he driving?)
John is reading carefully. (How is John reading?)
She speaks Spanish fluently. (How does she speak Spanish?)
- Thông thường, các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phó từ bằng cách thêm đuôi-ly vào tính từ.
Ví dụ:  He is a careful driver. He always drives carefully.

TÍNH TỪ
PHÓ TỪ
bright
careful
quiet
brightly
carefully
quietly
Tuy nhiên, có một số tính từ không theo quy tắc trên:
*  Một số tính từ đặc biệt: good => well; hard => hard; fast => fast; …
Ví dụ:
She is a good singer. She sings very well.
*  Một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi -ly (lovely, friendly) nên để thay thế cho phó từ của các tính từ này, người ta dùng: in a/ an + Adj + way/ manner.
Ví dụ:
He is a friendly man. He behaved me in a friendly way.
Các từ sau cũng là phó từ: so, very, almost, soon, often, fast, rather, well, there, too. Các phó từ được chia làm 6 loại sau:







ADVERB OF

Trạng ngữ

EXAMPLE

Ví dụ

TELL US

Ý nghĩa

Manner(cách thức)
happily, bitterly
how something happens
Degree(mức độ)
totally, completely
how much ST happens, often go with an adjective
Frequency(tần suất)
never, often
how often ST happens
Time(thời gian)
recently, just
when things happen
Place(nơi chốn)
here, there
where things happen
Disjunct (quan điểm)
hopefully, frankly
viewpoint and comments about things happen
-  Các phó từ thường đóng vai trò trạng ngữ  trong câu. Ngoài ra các ngữ giới từ cũng đóng vai trò trạng ngữ như phó từ, chúng bao gồm một giới từ mở đầu và danh từ đi sau để chỉ: địa điểm (at home), thời gian (at 5 pm), phương tiện (by train),tình huống, hành động. Các cụm từ này đều có chức năng và cách sử dụng như phó từ, cũng có thể coi là phó từ.
- Về thứ tự, các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từ thường xuất hiện theo thứ tự:manner, place, time. Nói chung, phó từ chỉ cách thức của hành động (manner – cho biết hành động diễn ra như thế nào) thường liên hệ chặt chẽ hơn với động từ so với phó từ chỉ địa điểm (place) và phó từ chỉ địa điểm lại liên kết với động từ chặt chẽ hơn phó từ chỉ thời gian (time).
Ví dụ:        The old woman sits quietly by the fire for hours.
- Về vị trí, các phó từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong câu: cuối câu, đầu câu, trước động từ chính, sau trợ động từ nhưng cũng vì thế, nó là vấn đề khá phức tạp. Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ý nghĩa của câu.
3. Dấu hiệu nhận biết tính từ và trạng từ
Việc xác định đuôi tính từ (hay trạng từ) đóng một vai trò quan trọng trong việc trả lời câu hỏi.
3.1. Dấu hiệu nhận biết tính từ
·        Tận cùng là “able”: comparable, comfortable, capable, considerable
Ví dụ: (Ex): We select the hotel because the rooms are comfortable
·        Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexible
Ex: She is responsible for her son’s life
·         Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious, poisonous
Ex: She is one of the most humorous actresses I’ve ever known
·         Tận cùng là “ive”: attractive, decisive
Ex: She is a very attractive teacher
·         Tận cùng là “ent”: confident, dependent, different
Ex: He is confident in getting a good job next week
·         Tận cùng là “ful”: careful, harmful, beautiful
Ex: Smoking is extremely harmful for your health
·         Tận cùng là “less”: careless, harmless
Ex: He is fired because of his careless attitude to the monetary issue
·         Tận cùng là “ant”: important
Ex: Unemployment is the important interest of the whole company
·         Tận cùng “ic”: economic, specific, toxic
Ex: Please stick to the specific main point
·         Tận cùng là “ly”: friendly, lovely, costly
Ex: Making many copies can be very costly for the company.
·         Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy (đầy bùn), windy…
Ex: Today is the rainiest of the entire month
·         Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm), historical, physical…
Ex: Instead of driving to work, he has found out a more economical way to save money.
·         Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving = touching (cảm động)
Ex: I can’t help crying because of the moving film.
·         Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired, surprised…
Ex: He has been working so hard today, so he  is really exhausted.
3.2. Dấu hiệu nhận biết Trạng từ
Trạng từ kết cấu khá đơn giản:
Adv= Adj+ly: wonderfully, beautifully, carelessly…

Ex: She dances extremely beautifully.
Xem thêm…

Copyright ©THT - Được biên soạn và sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau.
Confession | Linkcenter | khoa học tâm linh | Kho tài liệu hay |