Home » NGỮ PHÁP
CONTENTS
05:50 |
Bài 1: HIỆN TẠI ĐƠN, HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Bài 2: Hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Bài 3: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn
Bài 4: Quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài 5: Tương lai đơn, tương lai gần, tương lai tiếp diễn
Bài 7: Các dạng thức của động từ: V-ing, To V
Bài 8: Động từ khuyết thiếu
Bài 9: Danh từ
Bài 10: Mạo từ
Bài 11: Đại từ
Bài 12: Các loại câu hỏi
Bài 13: Tính từ và trạng từ
Bài 14: So sánh
Bài 15: Giới từ
Bài 16: Bị động
Bài 17: Hòa hợp chủ ngữ – động từ
Bài 18: Câu điều kiện
Bài 19: Mệnh đề quan hệ
Bài 20: Giản lược mệnh đề quan hệ
Bài 21: Mệnh đề danh ngữ
Bài 22: Mệnh đề trạng ngữ
Bài 23: Liên từ
Bài 24: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving)
Bài 25: Câu giả định
Bài 3: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn
Bài 4: Quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài 5: Tương lai đơn, tương lai gần, tương lai tiếp diễn
Bài 7: Các dạng thức của động từ: V-ing, To V
Bài 8: Động từ khuyết thiếu
Bài 9: Danh từ
Bài 10: Mạo từ
Bài 11: Đại từ
Bài 12: Các loại câu hỏi
Bài 13: Tính từ và trạng từ
Bài 14: So sánh
Bài 15: Giới từ
Bài 16: Bị động
Bài 17: Hòa hợp chủ ngữ – động từ
Bài 18: Câu điều kiện
Bài 19: Mệnh đề quan hệ
Bài 20: Giản lược mệnh đề quan hệ
Bài 21: Mệnh đề danh ngữ
Bài 22: Mệnh đề trạng ngữ
Bài 23: Liên từ
Bài 24: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving)
Bài 25: Câu giả định
Bài 1: HIỆN TẠI ĐƠN, HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
05:49 |
I.
Cấu Trúc
HIỆN
TẠI ĐƠN
|
HIỆN
TẠI TIẾP DIỄN
|
|
+
|
S + V(s/es)
He plays tennis. |
S + am/is/are + Ving
The children are playing football now. |
–
|
S + do not/ does not + Vinf
She doesn't play tennis. |
S + am/is/are + not + Ving
The children are not playing football now |
?
|
Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis? |
Am/Is/Are + S + Ving?
Are the children playing football now? |
Bài 2: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
05:49 |I. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)
1. Cấu trúc:
(+) S + has/have + PII.
(–) S + has/have + not
+ PII.
(?) Has/Have + S +
PII?
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not.
Bài 3: QUÁ KHỨ ĐƠN, QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
05:49 |I. Cấu trúc:
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
|
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
|
1. To be:
S + was/were + Adj/ Noun - I, he, she, it , N(số ít) + Was - You, we, they, N(số nhiều) + Were 2. Verbs: S + V quá khứ |
S + was/were + V-ing
|
Bài 4: QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
05:48 |I. Cấu trúc:
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
|
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP
DIỄN
|
1.
To be:
S + had been + Adj/ noun Ex: She had been a good dancer when she met a car accident. 2. Verb: S + had + Pii (past participle) Ex: We had lived in Hue before 1975. |
Công
thức chung:
S + had been+ V-ing Ex: She had been carrying a heavy bags. |
Bài 5: TƯƠNG LAI ĐƠN, TƯƠNG LAI GẦN, TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
05:48 |I. Cấu trúc:
TL ĐƠN
|
TL TIẾP DIỄN
|
TL GẦN
|
(+)
S + will/shall + V-inf
(-) S + will/shall + not + V-inf (?) Will/Shall + S + V-inf? Yes, S + will/shall No, S + will/shall + not V-inf: động từ nguyên thể không "to". - I/ We + shall - I/ We/ You/ He/ She... + will - will/shall = 'll - will not = won't - shall not = shan't Ex: - She will be a good mother. - We will go to England next year. |
S + will + be + V-ing
Ex:
-
Will you be waiting for
her
when her plane arrives tonight?
-
Don't phone me between
7
and 8. We'll be having dinner then.
|
1. Dự
định sẽ làm gì
S + am/is/are + going to + V-inf Ex: Where are you going to spend your holiday? 2. Sắp sửa làm gì S + am/is/are + V-inf Ex: My father is retiring. |
Bài 7: CÁC DẠNG THỨC CỦA ĐỘNG TỪ: V-ing, To V
05:47 |
GERUND
|
TO-INFINITIVE
|
1. Cách sử dụng
|
Cách dùng To-infinitive:
|
Bài 8: ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU
05:46 |
* Đặc tính chung của Động từ
khuyết thiếu (Modal verbs)
1. Cấu
trúc chung:
S + Modal Verbs + V(bare-infinitive)
(bare-infinitive: động
từ nguyên thể không “to”)
Ex: They can speak French and English.
2. Không
biến đổi dạng thứ trong các ngôi.
He can use our phone. (He cans use your phone)
3. Tồn
tại ở thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn.
She can cook meals.
She could cook meals when she
was twelve.
BÀI 9: DANH TỪ
05:46 |
1. Chức năng của danh từ
• Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm…
• Chức năng của danh từ:
• Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm…
• Chức năng của danh từ:
– Làm chủ ngữ: Her children are
very obedient – Những đứa con của cô ấy rất ngoan.
– Làm tân ngữ trực tiếp: Nam likes some chocolate – Nam thích sôcôla.
– Làm tân ngữ gián tiếp: John gave Peter a red pen – John đã
đưa cho Peter một cái bút màu đỏ.
– Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ “to be” và
“become”): My sister isa journalist – Chị gái tôi là một nhà báo.
– Làm bổ ngữ cho tân ngữ: People consider him a teacher – Mọi người nghĩ anh ấy là một
giáo viên.
2. Phân loại danh từ
Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau:
Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau:
– Danh từ chung.
– Danh từ riêng.
– Danh từ trừu tượng.
– Danh từ tập thể.
– Danh từ riêng.
– Danh từ trừu tượng.
– Danh từ tập thể.
● Danh từ chung (Common nouns)
– Danh từ chung là
những danh từ chỉ người, việc và địa điểm
Ví dụ: Dog, house, picture, computer.
– Danh từ chung có thể
được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều
Ví dụ: A dog hoặc dogs
– Danh từ chung không
viết hoa chữ cái đầu.
● Danh từ riêng (Proper nouns)
– Danh từ riêng là
những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người,
tên địa danh, tên công ty….
Ví dụ: Microsoft, Mr. David
Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park….
– Chú ý: danh từ riêng
phải viết hoa chữ cái đầu.
● Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)
– Một danh từ trừu
tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các
danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.
Ví dụ: Joy, peace, emotion,
wisdom, beauty, courage, love, strength, character, happiness, personality
– Danh từ trừu tượng
có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.
– Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được.
– Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được.
● Danh từ tập thể (Collective nouns)
– Một danh từ tập hợp
gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật
Ví dụ: Crew, team, navy, republic, nation,
federation, herd, bunch, flock, swarm, litter
3. Xác định danh từ đếm được và
không đếm được (Countable nouns/ Uncountable nouns):
Danh từ đóng vai trò
làm chủ ngữ trong câu cần được xác định chính xác là danh từ số ít hay số
nhiều, đếm được hay không đếm được để chia thì cho phù hợp với động từ. Như một
phần trọng tâm trong chuyên đề “danh từ”, chúng ta hãy cùng ghi nhớ những danh từ
đặc biệt sau.
· Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với
số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a, an hay với the.
Ví dụ: One book, two books, …
· Danh từ không đếm được: Không dùng được với số
đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được
với a, còn the chỉ trong
một số trường hợp đặc biệt như: milk (sữa). Bạn không thể nói
“one milk”, “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa
trong các bình đựng, bao bì… đếm được như: one glass of milk -
một cốc sữa).
Lưu ý:
* Một số danh từ đếm
được có hình thái số nhiều đặc biệt như: person – people; child – children;
tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice …
* Một số danh từ đếm
được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có
“a”: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.
* Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.
* Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.
Ví dụ:This is one of the foods that
my doctor wants me to eat.
* Danh từ “time” nếu
dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là
“thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.
Ví dụ:
You have spent too much time on that
homework. (thời gian, không đếm được)
I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)
I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)
Bảng sau là các định
ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.
|
WITH COUNTABLE NOUN
|
WITH UNCOUNTABLE NOUN
|
|
a(n), the, some, any
|
the, some, any
|
|
this, that, these, those
|
this, that
|
|
none, one, two, three,...
|
None
|
|
many
a lot of a [large / great] number of (a) few fewer... than more....than |
much (thường dùng trong câu phủ
định, câu hỏi)
a lot of a large amount of (a) little less....than more....than |
Một số từ không đếm được nên biết:
|
sand
food meat water |
money
news measles (bệnh sởi) soap |
information
air mumps (bệnh quai bị) economics |
physics
mathematics politics homework |
Note: “advertising” là
danh từ không đếm được nhưng “advertisement”
là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.
Ví dụ: There are too
many advertisements during TV shows.
* Các danh từ tập
hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm
này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một danh từ tập hợp đi
với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá
nhân
Ví dụ:
Our team is practicing three nights a weeks. (Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần)
=> Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị.
The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ)
=> Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân
=> Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị.
The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ)
=> Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân
*Dấu hiệu nhận biết danh từ:
Danh từ thường kết
thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity,
-ness
Ex: distribution,
information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying,
teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness,
happiness...........
BÀI 10. MẠO TỪ
05:45 |
1. Cách dùng mạo từ không xác
định “a” và “an”
Dùng “a” hoặc “an”
trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong
câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
Bài 11: ĐẠI TỪ
05:45 |1. Định nghĩa đại từ
Đại từ là từ thay thế cho danh từ.
2. Phân loại và cách sử dụng
của đại từ
2.1. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)
2.1. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)
Gồm:
Bài 12: CÁC LOẠI CÂU HỎI
05:44 |1. Câu hỏi Yes/ No
Trợ động từ
be do, does, did |
+ chủ ngữ (S)
|
+ động từ + ….?
|
Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ
rằng khi trả lời:
- Yes, S + trợ động từ/ to be
- No, S + trợ động từ/ tobe + not.
- No, S + trợ động từ/ tobe + not.
Ví dụ:
Bài 13: TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ
05:44 |
1. Tính từ
- Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của một người
hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ (linking verb). Nó
trả lời cho câu hỏi What kind?. Tính
từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa: That is my new red car.
- Trừ trường hợp “galore (nhiều, phong phú, dồi dào) và “general” trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai tính từ đứng sau danh từ được bổ nghĩa:
- Trừ trường hợp “galore (nhiều, phong phú, dồi dào) và “general” trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai tính từ đứng sau danh từ được bổ nghĩa:
Ví dụ:
There were errors galore in your
final test. (Có rất nhiều lỗi trong bài kiểm tra cuối kỳ của bạn)
UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc).
UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc).
- Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything,
anybody…)
Ví dụ:
It’s something strange. (Thứ gì lạ thế)
He is somebody quite unknown. (Anh ấy là người khá im hơi lặng tiếng)
- Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (Descriptive adjective) và tính từ giới hạn (Limiting adjective). Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu, … Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của “these” và “those”.
It’s something strange. (Thứ gì lạ thế)
He is somebody quite unknown. (Anh ấy là người khá im hơi lặng tiếng)
- Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (Descriptive adjective) và tính từ giới hạn (Limiting adjective). Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu, … Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của “these” và “those”.
|
TÍNH TỪ MÔ TẢ
|
TÍNH TỪ GIỚI HẠN
|
|
|
beautiful
large red interesting important colorful |
one, two
first, second my, your, his this, that, these, those few, many, much |
số đếm
số thứ tự tính chất sử hữu đại từ chỉ định số lượng |
- Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít, nó
thường có mạo từ” a,an” hoặc “the” đứng
trước như: a pretty girl, an interesting book, the red dress.
- Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ . Tính từ chỉ bổ
nghĩa cho danh từ, đại từ và liên từ.
- Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion(ý kiến), size(kích cỡ), age(tuổi tác), shape(hình dáng), color(màu sắc), origin(nguồn gốc), material(chất liệu), purpose(mục đích). Chú ý rằng tính từ sở hữu (my, your, our…) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ:
a silly young English man (Một người đàn ông người Anh trẻ khờ khạo)
the huge round metal bowl (Một cái bát bằng kim loại tròn to)
- Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion(ý kiến), size(kích cỡ), age(tuổi tác), shape(hình dáng), color(màu sắc), origin(nguồn gốc), material(chất liệu), purpose(mục đích). Chú ý rằng tính từ sở hữu (my, your, our…) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ:
a silly young English man (Một người đàn ông người Anh trẻ khờ khạo)
the huge round metal bowl (Một cái bát bằng kim loại tròn to)
|
art/poss
|
opinion
|
size
|
age
|
shape
|
color
|
origin
|
material
|
purpose
|
noun
|
|
a
|
silly
|
young
|
English
|
man
|
|||||
|
the
|
huge
|
round
|
metal
|
bowl
|
|||||
|
my
|
small
|
red
|
sleeping
|
bag
|
2. Trạng từ (phó từ)
Phó từ bổ nghĩa cho động từ, cho một tính từ hoặc cho một phó từ
khác. Nó trả lời cho câu hỏi How?
Ví dụ:
Rita drank too much. (How much
did Rita drink?)
I don’t play tenis very well. (How well do you play?)
He was driving carelessly. (How was he driving?)
John is reading carefully. (How is John reading?)
She speaks Spanish fluently. (How does she speak Spanish?)
I don’t play tenis very well. (How well do you play?)
He was driving carelessly. (How was he driving?)
John is reading carefully. (How is John reading?)
She speaks Spanish fluently. (How does she speak Spanish?)
- Thông thường, các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phó từ
bằng cách thêm đuôi-ly vào tính từ.
Ví dụ: He is a careful driver. He always drives carefully.
|
TÍNH TỪ
|
PHÓ TỪ
|
|
bright
careful quiet |
brightly
carefully quietly |
Tuy nhiên, có một số
tính từ không theo quy tắc trên:
* Một số tính từ
đặc biệt: good => well; hard => hard; fast => fast; …
Ví dụ:
She is a good singer. She sings very well.
She is a good singer. She sings very well.
* Một số tính từ
cũng có tận cùng là đuôi -ly (lovely,
friendly) nên để thay thế cho phó từ của các tính từ này, người ta dùng: in a/ an + Adj + way/ manner.
Ví dụ:
He is a friendly man. He behaved me in a friendly way.
He is a friendly man. He behaved me in a friendly way.
Các từ sau cũng là phó từ: so, very, almost, soon, often,
fast, rather, well, there, too. Các phó từ được chia làm 6 loại sau:
|
ADVERB OF
Trạng ngữ
|
EXAMPLE
Ví dụ
|
TELL US
Ý nghĩa
|
|
Manner(cách thức)
|
happily, bitterly
|
how something
happens
|
|
Degree(mức độ)
|
totally, completely
|
how much ST happens,
often go with an adjective
|
|
Frequency(tần suất)
|
never, often
|
how often ST happens
|
|
Time(thời gian)
|
recently, just
|
when things happen
|
|
Place(nơi chốn)
|
here, there
|
where things happen
|
|
Disjunct (quan điểm)
|
hopefully, frankly
|
viewpoint and
comments about things happen
|
- Các phó từ
thường đóng vai trò trạng ngữ trong câu. Ngoài ra các ngữ giới từ cũng
đóng vai trò trạng ngữ như phó từ, chúng bao gồm một giới từ mở đầu và danh từ
đi sau để chỉ: địa điểm (at home), thời gian (at
5 pm), phương tiện (by train),tình huống, hành động.
Các cụm từ này đều có chức năng và cách sử dụng như phó từ, cũng có thể coi là
phó từ.
- Về thứ tự, các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từ thường
xuất hiện theo thứ tự:manner, place, time. Nói
chung, phó từ chỉ cách thức của hành động (manner – cho biết hành động diễn ra
như thế nào) thường liên hệ chặt chẽ hơn với động từ so với phó từ chỉ địa điểm
(place) và phó từ chỉ địa điểm lại liên kết với động từ chặt chẽ hơn phó từ chỉ
thời gian (time).
Ví dụ: The old woman
sits quietly by the fire for hours.
- Về vị trí, các phó
từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong câu: cuối câu, đầu câu, trước
động từ chính, sau trợ động từ nhưng cũng vì thế, nó là vấn đề khá phức tạp. Vị
trí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ý nghĩa của câu.
3. Dấu hiệu nhận biết tính từ
và trạng từ
Việc xác định đuôi tính từ (hay trạng từ) đóng một vai trò quan
trọng trong việc trả lời câu hỏi.
3.1. Dấu hiệu nhận biết tính từ
3.1. Dấu hiệu nhận biết tính từ
·
Tận cùng là “able”: comparable, comfortable,
capable, considerable
Ví dụ: (Ex): We select the hotel because the
rooms are comfortable
·
Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexible
Ex: She is responsible for her son’s life
·
Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious,
poisonous
Ex: She is one of the most humorous actresses I’ve ever
known
·
Tận cùng là “ive”: attractive, decisive
Ex: She is a very attractive teacher
·
Tận cùng là “ent”: confident, dependent, different
Ex: He is confident in getting a good job next week
·
Tận cùng là “ful”: careful, harmful, beautiful
Ex: Smoking is extremely harmful for your health
·
Tận cùng là “less”: careless, harmless
Ex: He is fired because of his careless attitude to the
monetary issue
·
Tận cùng là “ant”: important
Ex: Unemployment is the important interest of the whole
company
·
Tận cùng “ic”: economic, specific, toxic
Ex: Please stick to the specific main point
·
Tận cùng là “ly”: friendly, lovely, costly
Ex: Making many copies can be very costly for the company.
·
Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy (đầy bùn),
windy…
Ex: Today is the rainiest of the entire month
·
Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm),
historical, physical…
Ex: Instead of driving to work, he has found out a more
economical way to save money.
·
Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving =
touching (cảm động)
Ex: I can’t help crying because of the moving film.
·
Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired,
surprised…
Ex: He has been working so hard today, so he is really
exhausted.
3.2. Dấu hiệu nhận biết Trạng từ
Trạng từ kết cấu khá
đơn giản:
Adv= Adj+ly: wonderfully, beautifully, carelessly…
Ex: She dances
extremely beautifully.