K55. TRÒN TEST 1
05:33 |
MỞ BÀI
-
Biểu đồ tròn minh họa mức
tiêu thụ điện của nhiều lĩnh vực khác nhau tại Đông Úc trong hai năm 2007 và
2010.
TỔNG QUAN:
-
Rõ ràng là mức tiêu thụ
điện từ các lĩnh vực đó vẫn không thay đổi ngoại trừ các lĩnh vực Nhôm, Sản xuất
và Kim loại khác.
-
Ngoài ra, các số liệu
cho khu dân cư là lớn nhất trong giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1
-
Năm 2007, khu dân cư
tiêu thụ 28% tổng lượng điện, trong khi 23% điện được tiêu thụ cho mục đích
thương mại.
-
Có 13% điện được tiêu thụ
bởi khu vực sản xuất và nhôm.
-
Trong khi các số liệu
cho các kim loại khác và khai thác mỏ thấp hơn một chút, lần lượt là 12% và 9%.
-
Ngược lại, mức tiêu thụ
điện từ giao thông vận tải và nông nghiệp chỉ chiếm những con số không đáng kể.
BODY 2
-
Năm 2010, trong khi tỷ lệ
điện tiêu thụ của các kim loại khác tăng đáng kể 6%, thì tỷ lệ điện tiêu thụ của
các lĩnh vực nhôm và sản xuất lại giảm nhẹ xuống còn 11% và 9%.
-
Ngoài ra, tỷ lệ điện
tiêu thụ của các lĩnh vực khác đều tương tự như các số liệu ban đầu.
K55. CỘT TEST 3 KHÔNG THỜI GIAN
07:03 |
TỔNG QUAN
-
Rõ ràng là, số lượng tạp
chí được bán ra ở quốc gia ABC giảm, điều ngược lại là đúng đối với số liệu của
quốc gia D, trong khi số liệu của quốc gia E thì giữ nguyên.
-
Ngoài ra, Số lượng tạp
chí được bán ra ở quốc gia E là thấp nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1
-
Năm 2000, một cư dân ở
quốc gia B đã bán được 50 tạp chí, trong khi chỉ dưới 50 tạp chí và 40 tạp chí
được bán bởi một cá nhân ở quốc gia A và C.
-
Ngược lại, có gần 20 tạp
chí được bán bởi quốc gia D, so với chỉ khoảng 6 tạp chí được bán bởi quốc gia
E.
-
Năm 2010, số lượng tạp
chí được bán ở quốc gia A, B và C giảm nhẹ, trong khi các quốc gia khác lại chứng
kiến xu hướng ngược lại trong số liệu của họ.
BODY 2
20 năm sau, số lượng tạp chí được bán ra ở quốc gia A giảm nhiều nhất ở mức 10 tạp chí.
Một mức giảm 5 và 3 tạp chí được nhìn thấy trong số liệu của nước B và C tương ứng.
Ngược lại số lượng tạp chí được bán ra ở quốc gia D tăng 3 tạp chí.
Trong khi đó, số liệu của quốc gia E duy trì không đổi.
-
K55. CỘT TEST 2 CÓ TIME
05:39 |
Tổng quan
-
rõ
ràng là, mọi người ở đất nước châu âu này có xu hướng đi xem phim ở rạp vào cuối
tuần hơn là trong tuần.
-
ngoài
ra, tỉ lệ mọi người đi xem phim vào thứ 7 là lớn nhất trong suốt giai đoạn được
chỉ ra.
Body 1.
-
Số
lượng người đi xem phim vào thứ 2 là thấp nhất ở mức 10%.
-
Sau
đó nó tăng gấp đôi vào thứ 3 ở mức 20%, trước khi giảm đều về mức khoảng 12%
vào thứ 5.
-
Tỉ
lệ người đi xem phim tăng mạnh trở lại vào thứ 6 để đạt 30%, sau đó mức tăng
10% được nhìn thấy trong số liệu vào hôm thứ 7,trước khi giảm về mức khoảng 30%
vào hôm chủ nhật, cái mà bằng với số liệu của hôm thứ 6.
Body 2.
-
4
năm sau, số lượng người đi xem phim vào thứ 4 là thấp nhất ở mức dưới 10%.
-
Từ
thứ 2 – 5, số lượng người đi xem phim có xu hướng dao động quanh mức 15%.
-
Mọi
người vẫn chủ yếu đi xem phim từ thứ 6 đến chủ nhật, không có sự thay đổi nhiều
so với năm 2003.
-
Vào
năm 2005, tỉ lệ người đi xem phim là cao nhất ở mức 45% vào thứ 7.
K55. CỘT KHÔNG THỜI GIAN TEST 1
07:00 |
Tổng quan
-
Rõ ràng là, walking, bơi
và rugby tăng, điều ngược lại là đúng với số liệu dành cho snooker, tennis và
golf.
-
Ngoài ra, tỉ lệ phần
trăm người thích đi bộ là lớn nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
Cách 1: body 1 viết 3 tăng, body 2 viết 3 giảm.
Cách 2: body 1 viết năm 1995 ( tất cả các môn thể thao),
body 2 viết 2005 (tất cả các môn thể thao).
Bài này viết theo cách 2
Body 1.
Vào năm 1995.
-
miêu tả walking ( trên
40)
-
miêu tả snooker và
tennis ( trên 25 dưới 30)
-
miêu tả bơi và rugby (
trên 20 dưới 25)
-
miêu tả golf ( là thấp
nhất)
Body 2.
Vào năm 2005.
-
Số người đi bộ cao hơn 1
chút vào khoảng gần 45%
-
số liệu người chọn bơi
và rugby có xu hướng tăng ở mức 5% và 3% tương ứng.
-
số liệu người chọn
snooker và tennis chứng kiến mức giảm bằng nhau ở mức khoảng 7%.
-
Ngoài ra, số liệu người
chọn golf chứng kiến mức giảm là thấp nhất ở mức khoảng 2%.
K55. CỘT TEST 2
07:19 |
Tổng
quan
-
Rõ ràng là, số lượng nhà được xây dựng hàng năm ở Derby và
Nottingham đều chứng kiến xu hướng tăng trong giai đoạn 9 năm.
-
Ngoài ra, trong khi số
lượng nhà được xây dựng mỗi năm ở Derby tăng hoặc giữ nguyên, thì số liệu của
Nottingham lại có sự biến động lớn.
BODY
1
-
Năm 2000, số lượng nhà mới
xây ở Derby chỉ dưới 50, và tăng đều trong ba năm tiếp theo để đạt khoảng 120
ngôi nhà vào năm 2003.
-
Sau đó, con số này vẫn
giữ nguyên trong bốn năm tiếp theo trước khi tăng mạnh vào năm 2008 và 2009, đạt
con số khoảng 350 ngôi nhà vào cuối giai đoạn.
BODY
2
-
Tuy nhiên, số liệu của
Nottingham lại theo một mô hình khá khác.
-
Từ năm 2000 đến năm
2005, số liệu về nhà mới xây dao động quanh mức 50, trước khi giảm xuống gần 0
vào năm 2006.
-
Năm 2007, số lượng nhà mới
xây tăng mạnh, gần 200 ngôi nhà, nhưng sau đó lại giảm xuống còn khoảng 10 ngôi
nhà vào năm 2008.
-
Năm 2009, số lượng nhà mới
lại tăng đột biến, đạt đỉnh là 250 ngôi nhà.
K55. BIỂU ĐỒ CỘT TEST 1
06:05 |
TỔNG QUAN
-
(xu hướng): rõ ràng là,
tỉ lệ phần trăm nam, nữ và trẻ em ở nước Anh người mà tiêu thụ lượng trái cây
và rau củ được khuyến nghị hàng ngày tăng.
-
ngoài ra, phụ nữ đứng đầu
về lượng tiêu thụ trái cây và rau quả trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1
-
Vào năm 2002, tỉ lệ tiêu
thụ trái cây và rau quả được khuyến nghị hằng ngày của nam và nữ là thấp nhất
trong 3 năm được khảo sát, ở mức 22% và 25% tương ứng.
-
Vào năm 2010, một sự
tăng nhẹ là 2% được nhìn thấy trong số liệu dành cho nam và nữ tới 24% và 27%
tương ứng.
-
Vào năm 2006, chứng kiến
thứ hạng cao nhất của nam và nữ đối với tỉ lệ tiêu thụ rau quả được khuyến nghị
trong 3 năm, ở mức 28 và 32% tương ứng.
BODY 2
-
Vào năm 2002, tỉ lệ tiêu
thụ trái cây và rau quả của trẻ em là thấp nhất trong 3 năm, cái mà bằng 1 nửa
so với tỉ lệ của nam và nữ trong cùng năm ở mức 11%.
-
Vào năm 2006, tỉ lệ tiêu
thụ rau quả và trái cây của trẻ em là cao nhất ở mức 16%, cái mà tăng 5% so với
năm 2002, trước khi giảm nhẹ về mức 14% vào năm 2010.
-
tỉ lệ tiêu thụ trái cây
và rau quả của phụ nữ luôn cao gấp đôi của trẻ em trong 2 năm 2006 và 2010.
K55. VIẾT 4 ĐƯỜNG TEST 4
03:52 |
TỔNG QUAN
-
Rõ ràng là, tỉ lệ thành viên
nữ trong quốc hội ở các nước châu âu đều tăng.
-
Ngoài ra, tỉ lệ thành viên là nữ trong quốc hội ở Anh là thấp nhất
trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1 ( ĐỨC VÀ Ý)
-
Vào năm 2000, số liệu của Đức là cao nhất ở mức 34%, được theo sau
bởi số liệu của Ý ở mức 26%.
-
Trong giai đoạn từ 2000-2012, số liệu của Đức chứng kiến 1 sự tăng
dần từ 34 tới 36%.
-
Trong cùng giai đoạn đó, Số liệu của Ý cũng chứng kiến 1 mô hình tương tự với mức
tăng là 13%. ( increase of)
BODY 2 ( 3 nước còn lại)
-
Vào năm 2000, số liệu của Pháp ở mức chính xác là 25%, được theo
sau bởi số liệu của Be và Anh ở mức 16 và 4% tương ứng.
-
Trong 4 năm đầu, số liệu của Pháp trải qua 1 sự tăng mạnh từ 25 đến
37% sau đó nó giảm đáng kể về mức 29% trước khi tăng nhẹ trở lại để đạt mức 32%
vào năm cuối cùng.
-
Từ năm 2000-2008, số liệu của Be tăng mạnh từ 17 đến 29% và sau đó
nó duy trì không đổi đến năm 2012.
-
Vào năm 2008, số liệu của Be và Pháp bằng nhau ở mức khoảng 29%.
-
Trong suốt giai đoạn từ 2000-2012, số liệu của Anh tăng mạnh từ 4%
tới 27%, cái bằng với số liệu của Be vào cùng năm đó.
K55. 4 ĐƯỜNG TEST 3
05:23 |TỔNG
QUAN
-
rõ ràng là, giá của bánh
mì màu nâu, trắng và đen thì tăng lên, trong khi đó, giá của bánh mì nguyên hạt
thì không đổi.
-
ngoài ra, giá của bánh
mì đen là thấp nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY
1
-
Vào năm 2001, Giá của
bánh mì nguyên cám là cao nhất ở mức 0,8, được theo bởi giá của bánh mì trắng
là 0.6
-
từ năm 2001-2002, giá của
bánh mì nguyên hạt tăng mạnh để đạt đến điểm cao nhất của biểu đồ là 1,8. Sau
đó, nó chứng kiến 1 xu hướng giảm mạnh xuống còn 0.7 vào 2 năm sau đó trước khi
tăng nhẹ trở lại về con số ban đầu là 0.8 vào năm 2005.
-
từ năm 2001-2002, giá của
bánh mì trắng tăng mạnh từ 0.6 đến 1, sau đó nó trải qua 1 sự tăng đều để đạt tới
1.3 vào năm cuối cùng.
BODY
2
-
vào năm 2001, giá của
bánh mì Nâu và Đen bằng nhau ở mức 0.6
-
trong 2 năm kể từ năm
2001, giá của bánh mì nâu tăng mạnh từ 0.6 đến 1.6 sau đó nó giảm nhẹ về mức
1.4 vào 1 năm sau, trước khi tăng nhẹ trở lại về mức 1.6 vào năm 2005.
-
từ 2001-2002, giá của
bánh mì đen giảm nhẹ từ 0.6 xuống 0.5 sau đó lại tăng về giá ban đầu vào năm
2003 và duy trì không đổi đến năm 2004 trước khi tăng nhẹ lên mức 0.7 vào năm
cuối cùng.
K55. BIỂU ĐỒ 4 ĐƯỜNG TEST 1.
02:01 |
TỔNG QUAN
-
rõ ràng là, trong khi
chi phí hợp đồng hàng tháng của Domo, Lex và Alpha tăng, điều ngược lại là đúng
đối với số liệu của Sim TX.
-
ngoài ra, chi phí hợp đồng
hàng tháng của Domo là cao nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1.
-
Vào tháng 1 năm 2002, số
liệu của Domo là cao nhất ở mức chính xác 15, được theo sau bởi số liệu của Lex
ở mức 12.
-
từ tháng 1 đến 5, số liệu
của Domo chứng kiến 1 xu hướng tăng dao động để đạt mức 20, sau đó duy trì ở mức
không đổi cho đến tháng 6, trước khi tăng mạnh tới 25 vào tháng 7, trong 2
tháng tiếp theo, số liệu của Domo giảm nhẹ về mức khoảng 22.
-
từ tháng 1- 2, số liệu của
Lex giảm nhẹ về mức 10 sau đó nó chứng kiến xu hướng tăng tới mức trên 15 vào
tháng 7. trong giai đoạn từ 7-8, số liệu của Lex giữ nguyên trước khi tăng nhẹ
tới mức 17 vào tháng cuối cùng.
BODY 2
-
Vào tháng giêng, số liệu
của Sim TX và Alpha lần lượt là 9 và 5 tương ứng.
-
trong giai đoạn từ tháng
1-6, số liệu của Sim TX tăng dần đều tới
mức khoảng 14, trước khi chứng kiến xu hướng giảm mạnh về mức khoảng vào tháng
9. (decreased twofold)
-
Trong cùng giai đoạn đó,
số liệu của Alpha không có sự thay đổi nhiều, nó vẫn duy trì ở mức 5, sau đó nó
chứng kiến sự tăng mạnh để đạt điểm cao nhất của toàn bộ biểu đồ, ở mức chính
xác 25 vào tháng cuối cùng.
-
ngoài ra số liệu của Sim
TX và Alpha bằng nhau ở mức 10 vào tháng 7.
K55. VIẾT 3 ĐƯỜNG TEST 4
05:22 |
TỔNG
QUAN
-
Rõ ràng là, số liệu dành
cho nhóm tuổi từ 0-14 và 25-64 GIẢM, điều ngược lại là đúng đối với số liệu
dành cho nhóm tuổi 65 trở lên.
-
Ngoài ra, số liệu dành
cho nhóm tuổi từ 25-64 là cao nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY
1
-
Vào năm 1960, số liệu
dành cho nhóm tuổi từ 25-64 là cao nhất ở mức 65%, được theo sau bởi số liệu
dành cho nhóm tuổi từ 0-14 và trên 65 ở mức chính xác 30% và 5% tương ứng.
-
Từ năm 1960 – 1990, số
liệu của nhóm tuổi 25-64 có xu hướng tăng dao động để đạt chính xác 70%.
-
Từ năm 1960 – 1970, số
liệu của nhóm tuổi từ 0-14 tăng nhẹ từ 30 đến 35%, sau đó giảm về mức ban đầu
vào năm 1990.
-
Trong khoảng 30 năm kể từ
năm 1960, số liệu dành cho nhóm tuổi từ 65 trở lên có xu hướng tăng dần đều để
đạt mức khoảng 10%.
BODY
2.
-
Từ năm 1990 đến 2030, số
liệu của nhóm tuổi từ 25-60 có xu hướng giảm nhẹ xuống còn 55%, trước khi tăng
nhẹ trở lại tới mức gần 60% vào năm 2040.
-
Trong giai đoạn 50 năm kể
từ năm 1990, số liệu của nhóm từ 0-14 trải qua 1 sự giảm nhẹ xuống còn chính
xác 10%.
-
Từ năm 1990 đến 2020, số
liệu của nhóm tuổi trên 65 tuổi có xu hướng tăng dần đều để đạt mức 30% sau đó
nó duy trì không đổi đến năm 2030, trước khi tăng nhẹ lên mức 35% vào năm cuối
cùng.
K55 VIẾT ĐƯỜNG BÀI 3
07:13 |
TỔNG QUAN
-
rõ ràng là, trong khi số
lượng câu hỏi được nhận bởi văn phòng thông tin du lịch bằng điện thoại và trực
tiếp tăng, điều ngược lại là đúng đối với số liệu của thư.
-
ngoài ra, số lượng câu hỏi
được nhận qua thư là nhỏ nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1.
-
Vào tháng 1 năm 2011, số
lượng câu hỏi được nhận bởi văn phòng thông tin du lịch bằng điện thoại là cao
nhất ở mức 900, được theo sau bởi số liệu dành cho thư và trực tiếp là dưới 800
và trên 400 tương ứng.
-
từ tháng 1 đến tháng 2,
số lượng câu hỏi được nhận qua điện thoại giảm từ 900 về chính xác 800 trước
khi tăng lên tới 1000 câu hỏi vào tháng 3.
-
từ tháng 1 đến tháng 3,
số lượng câu hỏi được nhận qua thư chứng kiến 1 xu hướng giảm nhẹ từ mức dưới
800 về chính xác 700.
-
trong cùng khoảng thời
gian đó, số lượng câu hỏi trực tiếp nhận được bởi văn phòng thông tin du lịch
tăng gấp đôi để đạt mức 800.
BODY 2
-
Từ tháng 3 đến tháng 4,
số lượng câu hỏi được nhận bởi văn phòng thông ti du lịch thông qua điện thoại
giữ nguyên ở mức 1000 sau đó nó tăng mạnh lên tới 1600 vào tháng cuối cùng.
-
Trong giai đoạn từ tháng
3 đến tháng 6, số lượng câu hỏi được nhận bởi văn phòng thông tin du lịch qua
hình thức trực tiếp tăng hơn gấp đôi để đạt đến đếm cao nhất của toàn bộ biểu đồ
ở mức khoảng 1900.
-
Trong giai đoạn từ tháng
3-5, số lượng câu hỏi được nhận bởi văn phòng thông tin du lịch qua hình thức
thư giảm mạnh xuống dưới 400, sau đó nó duy trì ở mức không đổi cho đến tháng
6.
TEST 2 ĐƯỜNG K55
05:25 |TỔNG QUAN
-
rõ ràng là, số người đi
làm trung bình ở nước Anh đi làm bằng ô tô và tàu tăng lên, điều ngược lại là
đúng đối với số liệu của xe bus.
-
ngoài ra, số lượng đi
làm bằng ô tô là cao nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1
-
Vào năm 1970, số lượng
người đi bằng ô tô là cao nhất ở mức khoảng 5 triệu người, được theo sau bởi số
lượng người đi làm bằng xe bus và tàu ở mức 4 triệu và 2 triệu người tương ứng.
-
từ năm 70-80, số liệu
dành cho ô tô giữ nguyên ở mức khoảng 5 triệu người, trước khi chứng kiến 1 sự
tăng mạnh đến 7 triệu người vào năm 2000.
-
trong giai đoạn 30 năm kể
từ năm 1970, số lượng người đi làm bằng xe bus trải qua 1 sự giảm nhẹ xuống dưới
4 triệu người.
-
trong cùng khoảng thời
gian đó, số lượng người đi làm bằng tàu tăng dần đều từ mức 2 đến chính xác 3
triệu người.
BODY 2
-
từ năm 2000-2010, số người
đi làm bằng ô tô ở Anh giữ nguyên ở mức 7 triệu người trước khi tăng mạnh để đạt
đến điểm cao nhất của toàn bộ biểu đồ ở mức 9 triệu người vào năm cuối cùng.
-
Trong giai đoạn từ
2000-2030, số lượng người đi bằng xe bus tiếp tục giảm dần xuống mức chính xác
3 triệu người.
-
trong giai đoạn
2000-2010, số lượng người đi làm bằng tàu không thay đổi, sau đó nó tăng mạnh
lên tới khoảng 5 triệu người vào năm 2030.
K55 TEST 1 ĐƯỜNG
05:26 |MỞ BÀI
-
Biểu đồ đường
minh hoạ lượng rác thải được tạo ra
bởi 3 công ty, cụ thể là ( namely)
công ty ABC trong giai đoạn 15 năm kể từ năm 2000.
TỔNG QUAN.
-
Xu hướng: rõ ràng là, lượng rác thải được tạo ra
bởi công ty A, B giảm, điều ngược lại là đúng đối với lượng
rác thải của công ty C.
-
Độ lớn: ngoài ra, số liệu của công ty A là cao
nhất trong suốt giai đoạn được chỉ ra.
BODY 1
-
Vào năm
2000, lượng rác thải được tạo ra bởi công ty là lớn nhất ở mức 12 tấn, được
theo sau bởi số liệu của công ty
B và C ở mức 8 và 4 tấn tương ứng.
-
Trong giai đoạn từ
năm 2000-2010, lượng rác thải được tạo ra bởi công ty A chứng kiến 1 xu hướng
giảm dần từ mức 12 tấn xuống còn 8 tấn.
-
Trong giai đoạn
năm năm đầu tiên, số liệu của công ty B tăng đáng kể từ mức 8 tấn tới 10 tấn,
trước khi trải qua 1 sự sụt giảm mạnh tới còn 7 tấn vào năm 2010.
-
Ngược lại, trong giai
đoạn 10 năm kể từ năm 2000, số liệu của công ty C tăng dần từ mức 4 tấn tới 7 tấn.
BODY 2.
-
Vào năm 2010, số
liệu của công ty B và C bằng nhau ở mức 7 tấn.
-
Trong giai đoạn từ
năm 2010 -2015, số liệu của công ty A tiếp tục giảm tới còn 8 tấn.
-
Trong cùng khoảng
thời gian đó, số liệu của công ty C tăng mạnh từ 7 tấn đến 10 tấn.
-
Số liệu của công
ty B, chứng kiến 1 sự giảm mạnh là 4 tấn xuống còn chính xác 3 tấn vào năm cuối
cùng.