50

20:46 |

 

CHỦ ĐỀ SCIENCE

1. Do you like science?

To be honest, when I was a little girl, I had a passion for science and nurtured a dream To become a female scientist in the future but when I grew up, I came to the realization that I’m not a great one for science. That’s the reason why my love for science fades.

nurture a dream (expression): to have a dream for a long time – Tiếng Việt: ấp ủ ước mơ

Come to the realization that (expression) = realize that – Tiếng Việt: nhận ra rằng 

To be not a great one for N (expression): do not suit somebody/ something – Tiếng Việt: không phù hợp với………

Dịch câu trả lời

Thật ra là khi tôi còn nhỏ, tôi có 1 niềm đam mê khoa học và nuôi dưỡng ước mơ trở thành 1 nhà khoa học trong tương lai nhưng khi tôi lớn lên, tôi nhận ra rằng, tôi không phù hợp với khoa học. Đó là lý do vì sao mà tình yêu của tôi dành cho khoa học mờ nhạt đi.

2. What science have you studied?

At the beginning of high school, I started to learn Physics .And I was immediately attracted to such a great subject.  I can say that It has helped me to explain some  things in life and build my logical thinking.

Logical thinking (expression)  : Suy nghĩ logic

Dịch câu trả lời:

Vào đầu cấp 3, tôi bắt đầu học vật lý, và tôi ngay lạp tức bị thu hút bởi môn học thú vị này. Tôi có thể nói rằng nó giúp tôi giải thích một số thứ trong đời sống và xây dựng suy nghĩ logic

 

 

3. How do you study science?

I study at school. The lesson basically involves both theoretical and practical parts. We study Physics theory in class and then spend time doing some experiments.

Theoretical and practical parts ( expression): phần thực lý thuyết và thực hành

Do experiment (expression): làm thí nghiệm

Dịch câu trả lời:

Tôi học ở trường, các bài học trên lớp bao gồm cả phần thực hành và phần lý thuyết. Chúng tôi học lý thuyết trên lớp và sau đó dành thời gian làm thí nghiệm.

4. What is the most difficult part of studying science?

It is always hard for me to remember the names of  the chemicals. Therefore, I often struggle whenever we need to do experiments

Struggle for something/ to do something (v): to try very hard to do something when it is difficult or when there are a lot of problems – Tiếng Việt: Gặp nhiều khó khăn, loay hoay.

Dịch câu trả lời:

Tôi cảm thấy rất khó để có thể nhớ tên các chất hóa học vì vậy bất cứ khi nào tôi cần làm thí nghiệm tôi thường gặp rất nhiều khó khăn

5. How has the science that you have studied helped you?

I find science tremendously useful. Because it enables me to understand how the universe works as well as unlocks most of the mysteries of life. I started to know how to explain some common phenomena, such as why there are storms and why we always see lightning before we hear the thunder’s sound.

Tremendously (adv): to a very great degree – Tiếng Việt: cực kỳ

Enable sb to do st (expression): to make it possible for somebody/something to do something – Tiếng Việt: giúp ai đó có thể làm gì

Unlock (v): to discover something and let it be known – Tiếng Việt: mở ra

Phenomena (a): a fact or an event in nature or society, especially one that is not fully understood – Tiếng Việt: hiện tượng

Dịch câu trả lời:

Tôi cảm thấy khoa học cực kỳ hữu ích. Bởi vì nó giúp tôi có thể hiểu được làm thế nào vũ trụ hoạt động và mở ra những bí ẩn của cuộc sống. Tôi bắt đầu có thể giải thích một số hiện tượng thường gặp chẳng hạn như tại sao lại có sóng, và tại sao chúng ta luôn nhìn thấy sét trước khi nghe thấy sấm.

Xem thêm…

49

20:46 |

 

CHỦ ĐỀ DAILY ROUTINES

1. When do you wake up?

Well, I’m a morning riser and I wake up at about 5 o’clock. Getting up early not only makes me feel refreshed and productive but it also prevents my skin from having wrinkles.

Từ vựng hay

Morning riser (n): a person who usually gets up early – Tiếng Việt: Người dậy sớm

Refresh (verb): to make somebody feel less tired or less hot – Tiếng Việt: Làm cho tươi tỉnh lại

Productive (adj): doing or achieving a lot – Tiếng Việt: Hiệu quả

Dịch câu trả lời

Tôi là một người hay dậy sớm và tôi thường thức dậy lúc 5 giờ sáng. Thức dậy sớm không những giúp tôi cảm thấy tươi tỉnh và hiệu quả mà nó còn ngăn ngừa da tôi trở nên lão hóa.

2. Which time do you like most in a day?

Personally I enjoy late nights when I come home from work and everything is filled with dim gray light. To me, it’s a great time to kick back on the bed to have a chit-chat with my roommates, surf the Internet, listen to music, or watch a favorite movie.

Từ vựng hay

Kick back (ph.v): to relax – Tiếng Việt: Thư giãn

Have a chit-chat with sb (ph.v): to talk in a friendly, informal way to somebody – Tiếng Việt: Tán gẫu với ai

Dịch câu trả lời

Cá nhân tôi thích buổi tối khi tôi trở về nhà từ nơi làm việc và mọi thứ chìm đắm trong ánh sáng xám mờ. Đối với tôi, đó là khoảng thời gian tuyệt vời thư giãn trên giường ngủ để nói chuyện với bạn cùng phòng của tôi, lướt Facebook, nghe nhạc hay xem một bộ phim yêu thích.

3. What’s your daily routine?

Well, in the morning, I get up early to have a light breakfast and hit the gym at about 8 a.m. After one hour of workout, I leave the gym club and go to the supermarket to buy food to make lunch and dinner. In the afternoon and evening, I go to my workplace and start working from 14.00.pm until 21.00.p.m.

Từ vựng hay

Light breakfast (n): Bữa ăn sáng nhẹ

Hit the gym (ph.v): To go to the gym – Tiếng Việt: Đi tới câu lạc bộ gym

Workout (n): Exercise  – Tiếng Việt: Luyện tập

Dịch nghĩa câu trả lời

Vào buổi sáng, tôi thức dậy sớm để ăn một bữa sáng nhẹ và đi đến phòng gym vào khoảng 8 giờ. Sau 1 giờ đồng hồ tập luyện, tôi rời câu lạc bộ gym và đi chợ mua thức ăn để chuẩn bị bữa trưa và bữa tối. Vào buổi chiều và tối, tôi tới nơi làm việc và làm việc từ 2 giờ chiều tới 9 giờ tối.

 

 

4. Do you think it is important to have a daily routine?

Yes, it definitely is. A proper daily routine will help you arrange your activities in the most sensible way. Without a daily routine, people usually do things spontaneously, which could waste their time and reduce their work efficiency. I think those who are disorganized can gain more benefits from creating a daily routine.

Từ vựng hay

Sensible (adj): (of people and their behaviour) able to make good judgements based on reason and experience rather than emotion; practical – Tiếng Việt: Khôn ngoan

Spontaneously (adv): naturally, without being made to happen – Tiếng Việt: Tự ý, tự phát

Work efficiency (n.ph): Hiệu quả trong công việc

Disorganized (adj): badly planned; not able to plan or organize well – Tiếng Việt: Thiếu tổ chức

Dịch nghĩa câu trả lời

Có, nó hoàn toàn quan trọng. Những hoạt động xảy ra thường ngày sẽ giúp bạn sắp xếp các hoạt động đó theo một cách thông minh nhất. Không có những hoạt động thường ngày, con người sẽ làm mọi thứ một cách ngẫu nhiên, cái này sẽ có thể làm tốn thời gian của họ và giảm năng suất làm việc. Tôi nghĩ rằng những người thiếu tổ chức sẽ nhận được nhiều lợi ích từ việc tạo ra một thói quen hàng ngày của mình.

5. What’s the difference of routine between you and your teenager’s times?

Well, I can say that there’s a huge difference between my life back then and my present life. You know, when I was a teenager, besides focusing on study, I had a lot of free time to pursue my interests like watching films or listening to music. As opposed to my life now, my routine and time management has become stricter. Since I graduated from the university and began working as an English teacher, I’m so occupied with my work that I have little leisure time for my pastimes.

Từ vựng hay

Pastime activity (n): activity you take part in in your free time – Tiếng Việt: Hoạt động giải trí

Pursue one’s interests (v): To do something you like – Tiếng Việt: Theo đuổi sở thích của ai đó

Occupied (adj): Busy – Tiếng Việt: Bận rộn

Dịch câu trả lời

Tôi có thể nói rằng có một sự khác biệt lớn giữa cuộc sống của tôi lúc trước và cuộc sống của tôi bây giờ. Bạn biết đó, khi tôi là một thanh thiếu niên, bên cạnh phải tập trung vào học hành, tôi có rất nhiều thời gian rảnh rỗi để theo đuổi sở thích của tôi như xem phim, nghe nhạc. Khác hẳn với cuộc sống của tôi bây giờ, thói quen và sự quản lý thời gian của tôi đã trở nên chặt chẽ hơn. Kể từ khi tốt nghiệp khỏi trường đại học và bắt đầu đi làm là một giáo viên Tiếng Anh, tôi rất bận với công việc của mình tới mức tôi có rất ít thời gian rảnh rỗi cho các hoạt động giải trí.

Xem thêm…

48

20:45 |

 

CHỦ ĐỀ CELEBRITY

1. Who is your favorite celebrity in your country?

I guess not only me, a number of young people have been highly impressed by her for the past months- Deshauna Barber. She is the 2016 Miss USA and the representative of the USA in Miss Universe taking place in Las Vegas in the same year. After the beauty contests, she became well-known for her outstanding beauty, her amazing characteristics and also her professionalism.

Từ vựng hay:

Representative (n) A person chosen or appointed to act or speak for another or others, in particular. – Tiếng Việt: Người đại diện

Professionalism (n) The competence or skill expected of a professional (in terms of personalities, lifestyle, social relationships) – Tiếng Việt: Sự chuyên nghiệp

Outstanding (adj) exceptionally good – Tiếng Việt: Nổi bật

Dịch tiếng Việt:

Tôi nghĩ không chỉ tôi mà còn rất nhiều các bạn trẻ khác đều rất ấn tượng với cô ý trong vài tháng qua. Ý tôi muốn nói đến Deshauna Barber. Cô ý là hoa hậu của nước Mỹ vào năm 2016 và là đại diện của Mỹ tham gia hoa hậu thế giới ở Las Vegas cũng vào năm đó. Sau cuộc thi sắc đẹp, cô ý trở nên nổi tiếng vì vẻ đẹp nổi bật, tính các rất thú vị và sự chuyên nghiệp của mình.

2. Do you like any foreign celebrities?

Absolutely. The person I’m gonna talk about is my bias ever since I was a teenage girl-Miley Cyrus. I guess most people at the same age as me grew up with Disney Channel and among its successful series, Hannah Montanah starring Miley Cyrus would always be on top of my list. Although now she’s grown up, I’m still a big fan of her amazing voice and highly inspiring songs.

Từ vựng hay:

Bias (n) A concentration on or interest in one particular area or subject. – Tiếng Việt: Sự thiên vị

To be on top of the list (expression): to be the highest priority – Tiếng Việt: Đầu danh sách

To be a (big/huge/avid) fan of (expression): to admire SO – Tiếng Việt: là fan của ai đó, rất ngưỡng mộ ai đó 

Dịch tiếng Việt:

Chắc chắn rồi. Tôi đang định nói về thần tượng của mình khi tôi còn là vị thành niên, tôi đã rất thích Miley Cyrus. Tôi đoán hầu hết mọi người ở độ tuổi của tôi đều thần tượng cô ý và trong những bài hát thành công của cô, Hannah Montana là bài hát hay nhất. Mặc dù bây giờ cô ý đã trưởng thành rất nhiều nhưng tôi vẫn là fan cuồng vì giọng hát tuyệt vời và những bài hát truyền cảm hứng của cô.

3. Would you like to be a celebrity? Why?

Well though I’ve never thought about it, I’m pretty sure that rising to stardom would never be one of my life goals. I appreciate all the efforts that the celebrities, no matter which field they’re working on, are making every single day. However, I find myself not belong to that world, I mean, you never know what’s going on when the curtains close, right? So yeah, I don’t think I want to become a public figure, to be honest.

Từ vựng hay:

No matter (adv): without much worries – Tiếng Việt: dù cho 

To appreciate (v): Recognize the full worth of/To be grateful of Sth – Tiếng Việt: đánh giá cao

What’s going on when the curtains close (phrase): the secrets lie behind showbiz – Tiếng Việt: Sau tấm rèm, sau màn ảnh 

To rise to stardom (expression): to become famous – Tiếng Việt: trở nên nổi tiếng

Public figure (np): a well-known and notable person – Tiếng Việt: Người nổi tiếng

Dịch tiếng Việt:

Tôi chưa bao giờ nghĩ về việc trở thành người nổi tiếng vì việc trở thành người nổi tiếng chưa bao giờ là mục tiêu của tôi trong cuộc sống. Tôi trân trọng những nỗ lực mà những người nổi tiếng đã mang đến dù cho họ đang làm việc trong lĩnh vực nào. Tuy nhiên, tôi không thuộc về thế giới đó vì bạn chẳng bao giờ có thể hiểu hết những bí ẩn trong giới showbiz. Vì vậy thành thực mà nói tôi chẳng muốn trở thành người nổi tiếng đâu

 

 

4. Do you think we should protect famous people’s privacy?

Indeed. As you probably can tell, these days fans, anti-fans and even non-fans are so curious about what their bias is. Some are so aggressive that they mentally attack their bias by leaving bad comments online. Some even approach them in person on the street, especially the so-called paparazzi. Thus I strongly agree that there should be some regulations to protect the celebrities’ privacy.

Từ vựng hay:

Bias (n): prejudice in favor of or against one thing, person, or group compared with another – Tiếng Việt: Sự thiên vị 

So-called (adj) used to introduce a new word or phrase that is not yet known by many people – Tiếng Việt: Như mọi người thường biết đến với cái tên 

Paparazzi (n) a freelance photographer, especially one who takes candid pictures of celebrities for publication. – Tiếng Việt: Thợ săn ảnh 

Dịch tiếng Việt:

Thực sự thì ngày nay, những fan, anti fan hay thậm chí những người chẳng phải là fan vẫn luôn tò mò về việc người mà họ ngưỡng mộ đang làm gì. Một số người hơi lỗ mãng bằng cách họ tấn công vào đời sống tinh thần của người nổi tiếng, để lại những bình luận tồi tệ trên mạng. Một số người còn tìm gặp những người nổi tiếng trên phố và chúng ta thường gọi họ là những tay săn ảnh. Chính vì thế tôi hoàn toàn đồng ý với việc nên có những luật lệ nhằm bảo vệ quyền riêng tư của người nổi tiếng.

5. How do celebrities influence their fans in your country?

I think the influence of celebrities on fans is extensive. It’s somehow natural to follow our bias and try to be like them. At the first place it could probably be just physical changes like clothing, hairstyle or makeup. However thanks to social networks, fans and idols are much closer now, sometimes it’s just a status away. However this mental connection is a two-edged sword, meaning the idols actually need to be more careful about their lifestyle or their manners.

Từ vựng hay:

physical changes (n): changes in appearance – Tiếng Việt: sự thay đổi về ngoại hình 

two-edged sword (idiom): pros and cons – Tiếng Việt: con dao hai lưỡi (tức cái gì đó có cả lợi và hại)

Dịch tiếng Việt:

Tôi nghĩ sức ảnh hưởng của người nổi tiếng khá lớn. Thường thì họ sẽ luôn theo dõi thần tượng của mình và muốn trở nên giống thần tượng. Ban đầu họ có thể chỉ thay đổi bề ngoài như quần áo, kiểu tóc hoặc cách trang điểm, nhưng sau đó nhờ có mạng xã hội, fans và thần tượng đã gần nhau hơn rất nhiều. Tuy nhiên sự kết nối về mặt tinh thần này là con dao hai lưỡi nên những người nổi tiếng cần cẩn thận hơn về lối sống và hành vi của mình.

Xem thêm…

47

20:45 |

 

CHỦ ĐỀ HOBBY

1. Do you have a hobby?

Yes, I am a bookworm so reading books is my cup of tea. It helps me relieve stress after a long day and also broaden my knowledge about the cultures and people from all over the world.

Từ vựng hay trong bài:

Bookworm (noun): ​a person who likes reading very much – Tiếng Việt: mọt sách

Dịch bài mẫu:

Vâng, tôi là một con mọt sách nên đọc sách là sở thích của tôi. Nó giúp tôi giải tỏa căng thẳng sau một ngày dài và mở rộng kiến thức của tôi về các nền văn hóa và con người từ khắp nơi trên thế giới.

2. What equipment do you need for it?

It is a simple hobby so I need nothing more than a real page- turner, a comfortable chair to lean on and immerse myself in this book.

Từ vựng hay trong bài:

Page-turner (noun): a book that is very exciting – Tiếng Việt: cuốn sách đáng đọc

Immerse SO in ST (verb): to become or make somebody completely involved in something – Tiếng Việt: đắm chìm

Dịch bài mẫu:

Đó là một sở thích đơn giản, vì vậy tôi không cần gì hơn là một cuốn sách thực sự đáng đọc, một chiếc ghế thoải mái để dựa mình vào và đắm chìm trong cuốn sách này.

3. Do you think hobbies should be shared with other people?

Personally, yes is my answer, especially the good ones. For instance, sharing your favorite kinds of music with others who have the same taste in music as you is extremely interesting and relaxing.

Từ vựng hay trong bài:

have the same taste in ST (phrase): like/ prefer the same thing – Tiếng Việt: có cùng gu

Dịch bài mẫu:

Theo cá nhân thì có là câu trả lời của tôi, đặc biệt là những sở thích thú vị. Ví dụ như chia sẻ các thể loại nhạc yêu thích của bạn với những người có cùng gu âm nhạc giống như bạn cực kỳ thú vị và thư giãn.

 

 

4. Did you have a hobby as a child?

When I was a little girl, play with baby dolls is my all-time favorite hobby. I spent hours on sewing the new clothes for the dolls and shared with them any stories I met in a day. Even when I grew up, whenever I saw them in the streets or stores, all these happy memories came flooding back and I realized that time flies.

Từ vựng hay trong bài:

Come flooding back (phrase): To remember many things in the past at the same time – Tiếng Việt: Ùa về

Time flies (saying): time seems to pass very quickly – Tiếng Việt: Thời gian trôi qua nhanh

Dịch bài mẫu:

Khi tôi còn là một cô bé, chơi với búp bê em bé là sở thích yêu thích của tôi. Tôi đã dành hàng giờ để may quần áo mới cho búp bê và chia sẻ với chúng bất kỳ câu chuyện nào tôi gặp trong một ngày. Ngay cả khi tôi lớn lên, bất cứ khi nào tôi nhìn thấy chúng trên đường phố hoặc cửa hàng, tất cả những ký ức hạnh phúc này chợt ùa về và tôi nhận ra thời gian trôi qua thật nhanh.

5. What hobbies are popular in your country?

Actually it’s hard to find out an exact answer, however I think reading books and playing badminton are the things that people are interested in most. You can see there are a lot of people who are engrossed in the books in café or buses. Moreover, badminton is held up as a competition in every corner of our country, from villages to the pavements in the big cities.

Từ vựng hay trong bài:

To be engrossed in/ with something (adj): so interested or involved in something that you give it all your attention – Tiếng Việt: Đắm chìm vào cái gì

Pavement (noun): a flat part at the side of a road for people to walk on – Tiếng Việt: Vỉa hè

Dịch bài mẫu:

Trên thực tế thật khó để tìm ra câu trả lời chính xác, tuy nhiên tôi nghĩ đọc sách và chơi cầu lông là những thứ mà mọi người quan tâm nhất. Bạn có thể thấy có rất nhiều người đang đắm chìm vào những cuốn sách trong quán cà phê hoặc xe buýt. Bên cạnh đó, cầu lông được tổ chức như cuộc thi đấu  ở mọi ngóc ngách của đất nước chúng ta, từ làng mạc đến các vỉa hè ở các thành phố lớn.

6. Why do you think people have hobbies?

Hobby plays a vital part in a person’s life. It not only reflects their own personality but also nurtures their soul. Especially, when they deeply care about something, they tend to develop their special talent about this.

Từ vựng hay trong bài:

Vital (adj): necessary or essential in order for something to succeed or exist – Tiếng Việt: Cực kỳ quan trọng

Reflect (verb): to show or be a sign of the nature of something or of somebody’s attitude or feeling – Tiếng Việt: Phản ánh

Talent (noun): a natural ability to do something well – Tiếng Việt: Tài năng

Dịch bài mẫu:

Sở thích đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cuộc sống của con người. Nó không chỉ phản ánh tính cách riêng của họ mà còn nuôi dưỡng tâm hồn của họ. Đặc biệt, khi họ quan tâm sâu sắc về điều gì đó, họ có xu hướng phát triển tài năng đặc biệt về điều này.

Xem thêm…

46

20:44 |

CHỦ ĐỀ SHOES

1. Do you prefer to wear comfortable shoes or beautiful shoes?

To me, comfort is definitely the number one priority, so I would much prefer comfortable shoes. But that’s not to say I don’t care at all about how they look. Imean, I don’t wanna go around with hideous shoes. You know, that would be pretty embarrassing. But as long as they’re so-so looking, then that’s good enough for me

Từ vựng hay trong bài:

Priority (n): something that you think is more important than other things and should be dealt with first – Tiếng Việt: Sự ưu tiên hàng đầu

Hideous (adj): very ugly or unpleasant – Tiếng Việt: Xấu xí

Embarrassing (adj): making you feel shy, uncomfortable or ashamed – Tiếng Việt: Xấu hổ

So-so (adj): not particularly well or badly – Tiếng Việt: Bình thường

Dịch bài mẫu:

Đối với tôi, sự thoải mái luôn luôn là ưu tiên hàng đầu, vì thế tôi sẽ rất thích những đôi giày thoải mái. Nhưng điều đó không phải nói rằng tôi không quan tâm tới chúng bề ngoài như thế nào. Ý tôi là, tôi không muốn đi với những chiếc giày xấu. Bạn biết đó, nó sẽ làm tôi cảm thấy ngại ngùng. Nhưng chỉ cần nó nhìn bình thường và đi thoải mái thì chúng sẽ đủ tốt với tôi rồi.

2. What kind of shoes do you usually wear?

I mostly wear flat shoes rather than high heeled shoes because they give me a sense of comfort. I also go for sport shoes made from famous brands like Bitis Hunter, Sneakers, Converse….

Từ vựng hay trong bài:

High – heeled shoes (n): shoes that have very high heels – Tiếng Việt: Giầy cao gót

Flat shoes (n): shoes which have a level surface – Tiếng Việt: Giầy phẳng

Dịch bài mẫu:

Tôi đi chủ yếu giày phẳng hơn là giày cao gót vì chúng cho tôi cảm giác thoải mái. Tôi cũng chọn giày thể thao được sản xuất từ những nhãn hiệu nổi tiếng như Bitis Hunter, Sneakers, Converse….

3. Do you think the type of shoes someone wears reflects their character?

Yes, I do. People say that first impressions are important and I think that going for shoes too. If you see a person wearing a worn out pair of shoes, it gives you the impression that they are sloppy. On the other hand, if you see someone wearing brand name pairs of shoes that cost a fortune, you know that the person has plenty of money to spend.

Từ vựng hay trong bài:

Worn out (adj):  (of a thing) badly damaged and/or no longer useful because it has been used a lot – Tiếng Việt: Bị hỏng, bị sờn rách

Sloppy (adj): that shows a lack of care, thought or effort – Tiếng Việt: Luộm thuộm

Cost a fortune (idi): very expensive – Tiếng Việt: Đắt tiền

Dịch bài mẫu:

Vâng, tôi cũng nghĩ như thế. Mọi người nói sự ấn tượng ban đầu là quan trọng và tôi nghĩ chọn giày cũng như thế. Nếu bạn nhìn thấy một người đi một đôi giày rách, điều này sẽ để lại ấn tượng cho bạn là họ là người luộm thuộm. Ngược lại, nếu bạn nhìn thấy một người đi một đôi giày hàng hiệu đắt tiền, bạn biết rằng người đó có rất nhiều tiền.

 

 

4. Do you like shopping for shoes? (Why/Why not?)

I’m a big fan of shoes and often spend hours looking for stuff on physical stores and bargain with the owner to get the best deals. Shoes for me are a perfect piece of ornament, making me stand out from the crowd, and for that purpose, I tend to opt for stylish shoes from big brands like Adidas

Từ vựng hay trong bài:

Get the best deals (ph.v): buy or sell at the best price – Tiếng Việt: Được giá tốt nhất

Ornament (n): an object that is used as decoration in a room, garden, etc. rather than for a particular purpose – Tiếng Việt: Đồ trang trí

Make sb stand out from the crowd (ph.v): to make somebody to become much better/ more important than others – Tiếng Việt: Làm cho ai nổi bật giữa đám đông

Dịch bài mẫu:

Tôi là một fan hâm mộ bự của giày và tôi thường dành rất nhiều tiếng tìm kiếm những đôi giày ở cửa hàng và mặc cả để lấy được giá tốt nhất. Những đôi giày là một đồ vật trang điểm tuyệt vời của tôi, làm tôi nổi bật giữa đám đông và vì lý do này, tôi thường chọn những đôi giày thời trang sản xuất từ những nhãn hiệu nổi tiếng như Adidas.

5. Have you ever bought shoes online?

I’ve bought a pair of Bitis Hunter sport shoes on the Lazada online shop, but I’m more keen on going shopping directly in the stores with my friends because I can get a chance to see different kinds of shoes and bargain for the most reasonable price.

Từ vựng hay trong bài:

Bargain (v): to discuss prices, conditions, etc. with somebody in order to reach an agreement that is acceptable – Tiếng Việt: Mặc cả

Reasonable (adj): fair, practical, and sensible – Tiếng Việt: Hợp lý

Dịch bài mẫu:

Tôi đã từng mua một đôi giày thể thao Bitis Hunter online nhưng tôi thích đi mua giày trực tiếp ở cửa hàng với bạn bè của tôi hơn vì tôi có cơ hội được xem các loại giày khác nhau và mặc cả với giá vừa phải nhất.

Xem thêm…

45

20:43 |

 

CHỦ ĐỀ PARKS/ GARDEN

1. Do you like going to parks?

On the whole, I am keen on going to the park with my close friends since I really want to get close to nature and enjoy the fresh air. In addition, as the park is tranquil, it’s a great place for me to spend my quality time having chit-chat with my friends

Từ vựng hay trong bài:

Get close to nature (ph.v): to immerse in nature – Tiếng Việt: Gần với thiên nhiên

Tranquil (adj): quiet and peaceful – Tiếng Việt: Yên tĩnh và thanh bình

Quality time (n): time spent giving your full attention to somebody, especially to your children or partner after work – Tiếng Việt: Thời gian quý báu.

Chit-chat (n): to talk in a friendly, informal way to somebody – Tiếng Việt: Cuộc hội thoại

Dịch bài mẫu:

Nhìn chung, tôi thích đi tới công viên với bạn thân vì tôi luôn luôn muốn gần gũi với thiên nhiên và tận hưởng không khí trong lành. Thêm vào đó, vì công viên khá yên tĩnh và thanh bình, đó là nơi tuyệt vời tôi dành thời gian tán gẫu với các bạn của tôi.

2. When was the last time you went to a park?

To the best of my recollection, it must have been a few months ago. I went for a walk in the park with my boyfriend when we were full after eating out at the restaurant. It was breezy that night and it really put our foot up.

Từ vựng hay trong bài:

To the best of my recollection (idi): Theo tôi nhớ không nhầm

To be full (adj): having had enough to eat – Tiếng Việt: Ăn no

Eat out (ph.v): to have a meal in a restaurant, etc. rather than at home – Tiếng Việt: Ăn ngoài

Breezy (adj): with the wind blowing quite strongly – Tiếng Việt: Gió mát

Put sb’s feet/ foot up (idiom): to sit down and relax, especially with your feet raised and supported – Tiếng Việt: Thư giãn

Dịch bài mẫu:

Theo như tôi nhớ không nhầm, nó tầm khoảng một vài tháng trước, tôi đi bộ ở công viên với bạn trai tôi khi chúng tôi đã no bụng sau khi ăn ngoài ở khách sạn. Trời buổi tối hôm đó khá mát và nó thực sự làm chúng tôi thư giãn

3. Do you think the parks where you live could be improved in any way?

To be honest, I think more facilities such as slides, wings or playgrounds should be added quite a bit in the park. Because there’s not really that much to do in the park, so sometimes it’s getting quite tedious to pay frequent visits to the park. Furthermore, more leisure activities should also be provided for everyone to join and gain valuable experiences.

Từ vựng hay trong bài:

Slide (n): a structure with a steep slope that children use for sliding down – Tiếng Việt: Cầu trượt

Swing (n): a seat for swinging on, hung from above on ropes or chains – Tiếng Việt: Đu quay

Playground (n): an outdoor area where children can play, especially at a school or in a park – Tiếng Việt: Sân chơi

Quite a bit = Quite a lot: Rất nhiều

Tedious (adj): ​lasting or taking too long and not interesting – Tiếng Việt: Buồn tẻ

There’s not really that much thing to do: Không có nhiều thứ để làm

Valuable experience (n.ph): Things you did which are very useful or important – Tiếng Việt: Trải nghiệm quý giá

Dịch bài mẫu:

Thật lòng mà nói, tôi nghĩ rằng nhiều phương tiện như cầu trượt, đu quay và sân chơi nên thêm nhiều vào công viên. Bởi vì không có nhiều thứ để hoạt động trong công viên, nó trở nên ngày càng buồn tẻ khi đi tới công viên thường xuyên. Thêm vào đó, những hoạt động giải trí nên cung cấp với mọi người để tham gia vào và có được những trải nghiệm quý báu.

 

 

4. Would you like to see more parks and gardens in your hometown?

Yeah, definitely. There is just one park in my hometown, so I want to see more modern and complicated parks near my house so that I can go there to wind down and get away from the stressful working life.

Từ vựng hay trong bài:

Complicated (adj): made of many different things or parts that are connected; difficult to understand – Tiếng Việt: Phức tạp

Wind down (v): to rest or relax after a period of activity or excitement – Tiếng Việt: Thư giãn

Get away from the stressful working life (ph.v): Thoát khỏi cuộc sống làm việc căng thẳng

Dịch bài mẫu:

Tất nhiên rồi. Chỉ có mỗi một công viên ở quê hương tôi, vì thế tôi muốn nhìn nhiều công viên hiện đại và phức tạp hơn ở gần nhà tôi để tôi có thể tới đó để thư giãn và thoát khỏi cuộc sống làm việc căng thẳng.

5. Do you prefer to relax with your friends in a park or an indoor place?

It depends on my emotion. If I’m in a good mood, I would certainly spare time hanging out with my friends in the park. However, if I’m sick and tired of studying and working, I’d rather stay at home and take a nap to recover my energy.

Từ vựng hay trong bài:

Good mood (n.ph): a period of being happy – Tiếng Việt: Tâm trạng tốt

To be sick and tired of (ph.v): bored with or annoyed about something that has been happening for a long time, and wanting it to stop – Tiếng Việt: Phát ốm và mệt mỏi vì …

Take a nap (ph.v): to have a short sleep, especially during the day – Tiếng Việt: Nghỉ ngơi

Dịch bài mẫu:

Điều này phụ thuộc vào cảm xúc của tôi. Khi tôi vui, tôi có thể dành thời gian đi ra ngoài với bạn bè, chơi ở công viên nào đó. Tui nhiên khi tôi mệt mỏi vì công việc và học tập, tôi sẽ ở nhà và ngủ để hồi phục lại năng lượng.

Xem thêm…

Copyright ©THT - Được biên soạn và sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau.
Confession | Linkcenter | khoa học tâm linh | Kho tài liệu hay |