Home » NÓI PART 1 TL
50
20:46 |
CHỦ
ĐỀ SCIENCE
1.
Do you like science?
To
be honest, when I was a little girl, I had a passion for science and nurtured
a dream To become a female scientist in the future but when I grew up,
I came to the realization that I’m not a great one
for science. That’s the reason why my love for science fades.
nurture
a dream (expression): to have a dream for a long
time – Tiếng Việt: ấp ủ ước mơ
Come
to the realization that (expression) = realize
that – Tiếng Việt: nhận ra rằng
To
be not a great one for N (expression): do not suit
somebody/ something – Tiếng Việt: không phù hợp với………
Dịch
câu trả lời
Thật
ra là khi tôi còn nhỏ, tôi có 1 niềm đam mê khoa học và nuôi dưỡng ước mơ trở
thành 1 nhà khoa học trong tương lai nhưng khi tôi lớn lên, tôi nhận ra rằng,
tôi không phù hợp với khoa học. Đó là lý do vì sao mà tình yêu của tôi dành cho
khoa học mờ nhạt đi.
2.
What science have you studied?
At
the beginning of high school, I started to learn Physics .And I was immediately
attracted to such a great subject. I can say that It has helped me to
explain some things in life and build my logical thinking.
Logical
thinking (expression) : Suy nghĩ logic
Dịch
câu trả lời:
Vào
đầu cấp 3, tôi bắt đầu học vật lý, và tôi ngay lạp tức bị thu hút bởi môn học
thú vị này. Tôi có thể nói rằng nó giúp tôi giải thích một số thứ trong đời sống
và xây dựng suy nghĩ logic
3.
How do you study science?
I
study at school. The lesson basically involves both theoretical and
practical parts. We study Physics theory in class and then spend time doing
some experiments.
Theoretical
and practical parts ( expression): phần thực lý thuyết
và thực hành
Do
experiment (expression): làm thí nghiệm
Dịch
câu trả lời:
Tôi
học ở trường, các bài học trên lớp bao gồm cả phần thực hành và phần lý thuyết.
Chúng tôi học lý thuyết trên lớp và sau đó dành thời gian làm thí nghiệm.
4.
What is the most difficult part of studying science?
It
is always hard for me to remember the names of the chemicals. Therefore,
I often struggle whenever we need to do experiments
Struggle
for something/ to do something (v): to try very
hard to do something when it is difficult or when there are a lot of problems
– Tiếng Việt: Gặp nhiều khó khăn, loay hoay.
Dịch
câu trả lời:
Tôi
cảm thấy rất khó để có thể nhớ tên các chất hóa học vì vậy bất cứ khi nào tôi cần
làm thí nghiệm tôi thường gặp rất nhiều khó khăn
5.
How has the science that you have studied helped you?
I
find science tremendously useful. Because it enables
me to understand how the universe works as well as unlocks most of the
mysteries of life. I started to know how to explain some common phenomena,
such as why there are storms and why we always see lightning before we hear the
thunder’s sound.
Tremendously (adv): to
a very great degree – Tiếng Việt: cực kỳ
Enable
sb to do st (expression): to make it possible for
somebody/something to do something – Tiếng Việt: giúp ai đó có thể làm gì
Unlock (v): to
discover something and let it be known – Tiếng Việt: mở ra
Phenomena (a): a
fact or an event in nature or society, especially one that is not fully
understood – Tiếng Việt: hiện tượng
Dịch
câu trả lời:
Tôi
cảm thấy khoa học cực kỳ hữu ích. Bởi vì nó giúp tôi có thể hiểu được làm thế
nào vũ trụ hoạt động và mở ra những bí ẩn của cuộc sống. Tôi bắt đầu có thể giải
thích một số hiện tượng thường gặp chẳng hạn như tại sao lại có sóng, và tại
sao chúng ta luôn nhìn thấy sét trước khi nghe thấy sấm.
49
20:46 |
CHỦ
ĐỀ DAILY ROUTINES
1.
When do you wake up?
Well,
I’m a morning riser and I wake up at about 5 o’clock. Getting
up early not only makes me feel refreshed and productive but
it also prevents my skin from having wrinkles.
Từ
vựng hay
Morning
riser (n): a person who usually gets up early
– Tiếng Việt: Người dậy sớm
Refresh
(verb): to make somebody feel less tired or less
hot – Tiếng Việt: Làm cho tươi tỉnh lại
Productive
(adj): doing or achieving a lot – Tiếng Việt:
Hiệu quả
Dịch
câu trả lời
Tôi
là một người hay dậy sớm và tôi thường thức dậy lúc 5 giờ sáng. Thức dậy sớm không
những giúp tôi cảm thấy tươi tỉnh và hiệu quả mà nó còn ngăn ngừa da tôi trở
nên lão hóa.
2.
Which time do you like most in a day?
Personally
I enjoy late nights when I come home from work and everything is filled with
dim gray light. To me, it’s a great time to kick back on the
bed to have a chit-chat with my roommates, surf the Internet,
listen to music, or watch a favorite movie.
Từ
vựng hay
Kick
back (ph.v): to
relax – Tiếng Việt: Thư giãn
Have
a chit-chat with sb (ph.v): to talk in a friendly,
informal way to somebody – Tiếng Việt: Tán gẫu với ai
Dịch
câu trả lời
Cá
nhân tôi thích buổi tối khi tôi trở về nhà từ nơi làm việc và mọi thứ chìm đắm
trong ánh sáng xám mờ. Đối với tôi, đó là khoảng thời gian tuyệt vời thư giãn
trên giường ngủ để nói chuyện với bạn cùng phòng của tôi, lướt Facebook, nghe
nhạc hay xem một bộ phim yêu thích.
3.
What’s your daily routine?
Well,
in the morning, I get up early to have a light breakfast and hit
the gym at about 8 a.m. After one hour of workout, I leave
the gym club and go to the supermarket to buy food to make lunch and dinner. In
the afternoon and evening, I go to my workplace and start working from 14.00.pm
until 21.00.p.m.
Từ
vựng hay
Light
breakfast (n): Bữa ăn sáng nhẹ
Hit
the gym (ph.v): To go to the gym – Tiếng
Việt: Đi tới câu lạc bộ gym
Workout (n): Exercise
– Tiếng Việt: Luyện tập
Dịch
nghĩa câu trả lời
Vào
buổi sáng, tôi thức dậy sớm để ăn một bữa sáng nhẹ và đi đến phòng gym vào khoảng
8 giờ. Sau 1 giờ đồng hồ tập luyện, tôi rời câu lạc bộ gym và đi chợ mua thức
ăn để chuẩn bị bữa trưa và bữa tối. Vào buổi chiều và tối, tôi tới nơi làm việc
và làm việc từ 2 giờ chiều tới 9 giờ tối.
4.
Do you think it is important to have a daily routine?
Yes,
it definitely is. A proper daily routine will help you arrange your activities
in the most sensible way. Without a daily routine, people
usually do things spontaneously, which could waste their time and
reduce their work efficiency. I think those who are disorganized can
gain more benefits from creating a daily routine.
Từ
vựng hay
Sensible
(adj): (of people and their behaviour) able to
make good judgements based on reason and experience rather than emotion;
practical – Tiếng Việt: Khôn ngoan
Spontaneously
(adv): naturally, without being made to happen
– Tiếng Việt: Tự ý, tự phát
Work
efficiency (n.ph): Hiệu quả trong công việc
Disorganized
(adj): badly planned; not able to plan or organize well
– Tiếng Việt: Thiếu tổ chức
Dịch
nghĩa câu trả lời
Có,
nó hoàn toàn quan trọng. Những hoạt động xảy ra thường ngày sẽ giúp bạn sắp xếp
các hoạt động đó theo một cách thông minh nhất. Không có những hoạt động thường
ngày, con người sẽ làm mọi thứ một cách ngẫu nhiên, cái này sẽ có thể làm tốn
thời gian của họ và giảm năng suất làm việc. Tôi nghĩ rằng những người thiếu tổ
chức sẽ nhận được nhiều lợi ích từ việc tạo ra một thói quen hàng ngày của
mình.
5.
What’s the difference of routine between you and your teenager’s times?
Well,
I can say that there’s a huge difference between my life back then and my
present life. You know, when I was a teenager, besides focusing on study, I had
a lot of free time to pursue my interests like watching films
or listening to music. As opposed to my life now, my routine and time
management has become stricter. Since I graduated from the university and began
working as an English teacher, I’m so occupied with my work
that I have little leisure time for my pastimes.
Từ
vựng hay
Pastime
activity (n): activity you take part in in your
free time – Tiếng Việt: Hoạt động giải trí
Pursue
one’s interests (v): To do something you like – Tiếng
Việt: Theo đuổi sở thích của ai đó
Occupied
(adj): Busy – Tiếng Việt: Bận rộn
Dịch
câu trả lời
Tôi
có thể nói rằng có một sự khác biệt lớn giữa cuộc sống của tôi lúc trước và cuộc
sống của tôi bây giờ. Bạn biết đó, khi tôi là một thanh thiếu niên, bên cạnh phải
tập trung vào học hành, tôi có rất nhiều thời gian rảnh rỗi để theo đuổi sở
thích của tôi như xem phim, nghe nhạc. Khác hẳn với cuộc sống của tôi bây giờ,
thói quen và sự quản lý thời gian của tôi đã trở nên chặt chẽ hơn. Kể từ khi tốt
nghiệp khỏi trường đại học và bắt đầu đi làm là một giáo viên Tiếng Anh, tôi rất
bận với công việc của mình tới mức tôi có rất ít thời gian rảnh rỗi cho các hoạt
động giải trí.
48
20:45 |
CHỦ
ĐỀ CELEBRITY
1.
Who is your favorite celebrity in your country?
I
guess not only me, a number of young people have been highly impressed by her
for the past months- Deshauna Barber. She is the 2016 Miss USA and the representative of
the USA in Miss Universe taking place in Las Vegas in the same year. After the
beauty contests, she became well-known for her outstanding beauty,
her amazing characteristics and also her professionalism.
Từ
vựng hay:
Representative
(n) A
person chosen or appointed to act or speak for another or others, in
particular. – Tiếng Việt: Người đại diện
Professionalism
(n) The
competence or skill expected of a professional (in terms of personalities,
lifestyle, social relationships) – Tiếng Việt: Sự chuyên nghiệp
Outstanding
(adj) exceptionally good – Tiếng Việt: Nổi
bật
Dịch
tiếng Việt:
Tôi
nghĩ không chỉ tôi mà còn rất nhiều các bạn trẻ khác đều rất ấn tượng với cô ý
trong vài tháng qua. Ý tôi muốn nói đến Deshauna Barber. Cô ý là hoa hậu của nước
Mỹ vào năm 2016 và là đại diện của Mỹ tham gia hoa hậu thế giới ở Las Vegas
cũng vào năm đó. Sau cuộc thi sắc đẹp, cô ý trở nên nổi tiếng vì vẻ đẹp nổi bật,
tính các rất thú vị và sự chuyên nghiệp của mình.
2.
Do you like any foreign celebrities?
Absolutely.
The person I’m gonna talk about is my bias ever since I was a teenage
girl-Miley Cyrus. I guess most people at the same age as me grew up with Disney
Channel and among its successful series, Hannah Montanah starring Miley Cyrus
would always be on top of my list. Although now she’s grown up, I’m
still a big fan of her amazing voice and highly
inspiring songs.
Từ
vựng hay:
Bias
(n) A
concentration on or interest in one particular area or subject. – Tiếng Việt:
Sự thiên vị
To
be on top of the list (expression): to be the highest
priority – Tiếng Việt: Đầu danh sách
To
be a (big/huge/avid) fan of (expression): to admire SO
– Tiếng Việt: là fan của ai đó, rất ngưỡng mộ ai đó
Dịch
tiếng Việt:
Chắc
chắn rồi. Tôi đang định nói về thần tượng của mình khi tôi còn là vị thành
niên, tôi đã rất thích Miley Cyrus. Tôi đoán hầu hết mọi người ở độ tuổi của
tôi đều thần tượng cô ý và trong những bài hát thành công của cô, Hannah
Montana là bài hát hay nhất. Mặc dù bây giờ cô ý đã trưởng thành rất nhiều
nhưng tôi vẫn là fan cuồng vì giọng hát tuyệt vời và những bài hát truyền cảm hứng
của cô.
3.
Would you like to be a celebrity? Why?
Well
though I’ve never thought about it, I’m pretty sure that rising to
stardom would never be one of my life goals. I appreciate all the
efforts that the celebrities, no matter which field they’re working on, are
making every single day. However, I find myself not belong to that world, I
mean, you never know what’s going on when the curtains close,
right? So yeah, I don’t think I want to become a public figure, to
be honest.
Từ
vựng hay:
No
matter (adv): without much worries – Tiếng Việt:
dù cho
To
appreciate (v): Recognize the full worth of/To be
grateful of Sth – Tiếng Việt: đánh giá cao
What’s
going on when the curtains close (phrase): the
secrets lie behind showbiz – Tiếng Việt: Sau tấm rèm, sau màn ảnh
To
rise to stardom (expression): to become famous
– Tiếng Việt: trở nên nổi tiếng
Public
figure (np): a well-known and notable person – Tiếng
Việt: Người nổi tiếng
Dịch
tiếng Việt:
Tôi
chưa bao giờ nghĩ về việc trở thành người nổi tiếng vì việc trở thành người nổi
tiếng chưa bao giờ là mục tiêu của tôi trong cuộc sống. Tôi trân trọng những nỗ
lực mà những người nổi tiếng đã mang đến dù cho họ đang làm việc trong lĩnh vực
nào. Tuy nhiên, tôi không thuộc về thế giới đó vì bạn chẳng bao giờ có thể hiểu
hết những bí ẩn trong giới showbiz. Vì vậy thành thực mà nói tôi chẳng muốn trở
thành người nổi tiếng đâu
4.
Do you think we should protect famous people’s privacy?
Indeed.
As you probably can tell, these days fans, anti-fans and even non-fans are so
curious about what their bias is. Some are so aggressive that
they mentally attack their bias by leaving bad comments online. Some even
approach them in person on the street, especially the so-called paparazzi.
Thus I strongly agree that there should be some regulations to protect the
celebrities’ privacy.
Từ
vựng hay:
Bias
(n): prejudice in favor of or against one thing, person, or
group compared with another – Tiếng Việt: Sự thiên vị
So-called
(adj) used to introduce a new word or phrase
that is not yet known by many people – Tiếng Việt: Như mọi người thường biết
đến với cái tên
Paparazzi
(n) a freelance photographer, especially one who takes
candid pictures of celebrities for publication. – Tiếng Việt: Thợ săn ảnh
Dịch
tiếng Việt:
Thực
sự thì ngày nay, những fan, anti fan hay thậm chí những người chẳng phải là fan
vẫn luôn tò mò về việc người mà họ ngưỡng mộ đang làm gì. Một số người hơi lỗ
mãng bằng cách họ tấn công vào đời sống tinh thần của người nổi tiếng, để lại
những bình luận tồi tệ trên mạng. Một số người còn tìm gặp những người nổi tiếng
trên phố và chúng ta thường gọi họ là những tay săn ảnh. Chính vì thế tôi hoàn
toàn đồng ý với việc nên có những luật lệ nhằm bảo vệ quyền riêng tư của người
nổi tiếng.
5.
How do celebrities influence their fans in your country?
I
think the influence of celebrities on fans is extensive. It’s somehow natural
to follow our bias and try to be like them. At the first place it could
probably be just physical changes like clothing, hairstyle or
makeup. However thanks to social networks, fans and idols are much closer now,
sometimes it’s just a status away. However this mental connection is a
two-edged sword, meaning the idols actually need to be more careful about
their lifestyle or their manners.
Từ
vựng hay:
physical
changes (n): changes in appearance – Tiếng
Việt: sự thay đổi về ngoại hình
two-edged
sword (idiom): pros and cons – Tiếng Việt: con
dao hai lưỡi (tức cái gì đó có cả lợi và hại)
Dịch
tiếng Việt:
Tôi
nghĩ sức ảnh hưởng của người nổi tiếng khá lớn. Thường thì họ sẽ luôn theo dõi
thần tượng của mình và muốn trở nên giống thần tượng. Ban đầu họ có thể chỉ
thay đổi bề ngoài như quần áo, kiểu tóc hoặc cách trang điểm, nhưng sau đó nhờ
có mạng xã hội, fans và thần tượng đã gần nhau hơn rất nhiều. Tuy nhiên sự kết
nối về mặt tinh thần này là con dao hai lưỡi nên những người nổi tiếng cần cẩn
thận hơn về lối sống và hành vi của mình.
47
20:45 |
CHỦ
ĐỀ HOBBY
1.
Do you have a hobby?
Yes,
I am a bookworm so reading books is my cup of tea. It helps me
relieve stress after a long day and also broaden my knowledge about the
cultures and people from all over the world.
Từ
vựng hay trong bài:
Bookworm
(noun): a person who likes reading very much – Tiếng
Việt: mọt sách
Dịch
bài mẫu:
Vâng,
tôi là một con mọt sách nên đọc sách là sở thích của tôi. Nó giúp tôi giải tỏa
căng thẳng sau một ngày dài và mở rộng kiến thức của tôi về các nền văn hóa và
con người từ khắp nơi trên thế giới.
2.
What equipment do you need for it?
It
is a simple hobby so I need nothing more than a real page- turner,
a comfortable chair to lean on and immerse myself in this
book.
Từ
vựng hay trong bài:
Page-turner
(noun): a book that is very exciting – Tiếng Việt:
cuốn sách đáng đọc
Immerse
SO in ST (verb): to become or make somebody
completely involved in something – Tiếng Việt: đắm chìm
Dịch
bài mẫu:
Đó
là một sở thích đơn giản, vì vậy tôi không cần gì hơn là một cuốn sách thực sự
đáng đọc, một chiếc ghế thoải mái để dựa mình vào và đắm chìm trong cuốn sách
này.
3.
Do you think hobbies should be shared with other people?
Personally,
yes is my answer, especially the good ones. For instance, sharing your favorite
kinds of music with others who have the same taste in music as
you is extremely interesting and relaxing.
Từ
vựng hay trong bài:
have
the same taste in ST (phrase): like/ prefer the
same thing – Tiếng Việt: có cùng gu
Dịch
bài mẫu:
Theo
cá nhân thì có là câu trả lời của tôi, đặc biệt là những sở thích thú vị. Ví dụ
như chia sẻ các thể loại nhạc yêu thích của bạn với những người có cùng gu âm
nhạc giống như bạn cực kỳ thú vị và thư giãn.
4.
Did you have a hobby as a child?
When
I was a little girl, play with baby dolls is my all-time favorite hobby. I
spent hours on sewing the new clothes for the dolls and shared with them any
stories I met in a day. Even when I grew up, whenever I saw them in the streets
or stores, all these happy memories came flooding back and I
realized that time flies.
Từ
vựng hay trong bài:
Come
flooding back (phrase): To remember many things
in the past at the same time – Tiếng Việt: Ùa về
Time
flies (saying): time seems to pass very quickly – Tiếng
Việt: Thời gian trôi qua nhanh
Dịch
bài mẫu:
Khi
tôi còn là một cô bé, chơi với búp bê em bé là sở thích yêu thích của tôi. Tôi
đã dành hàng giờ để may quần áo mới cho búp bê và chia sẻ với chúng bất kỳ câu
chuyện nào tôi gặp trong một ngày. Ngay cả khi tôi lớn lên, bất cứ khi nào tôi
nhìn thấy chúng trên đường phố hoặc cửa hàng, tất cả những ký ức hạnh phúc này
chợt ùa về và tôi nhận ra thời gian trôi qua thật nhanh.
5.
What hobbies are popular in your country?
Actually
it’s hard to find out an exact answer, however I think reading books and
playing badminton are the things that people are interested in most. You can
see there are a lot of people who are engrossed in the books
in café or buses. Moreover, badminton is held up as a competition in every
corner of our country, from villages to the pavements in the
big cities.
Từ
vựng hay trong bài:
To
be engrossed in/ with something (adj): so interested or
involved in something that you give it all your attention – Tiếng Việt: Đắm
chìm vào cái gì
Pavement
(noun): a flat part at the side of a road for people to
walk on – Tiếng Việt: Vỉa hè
Dịch
bài mẫu:
Trên
thực tế thật khó để tìm ra câu trả lời chính xác, tuy nhiên tôi nghĩ đọc sách
và chơi cầu lông là những thứ mà mọi người quan tâm nhất. Bạn có thể thấy có rất
nhiều người đang đắm chìm vào những cuốn sách trong quán cà phê hoặc xe buýt.
Bên cạnh đó, cầu lông được tổ chức như cuộc thi đấu ở mọi ngóc ngách của
đất nước chúng ta, từ làng mạc đến các vỉa hè ở các thành phố lớn.
6.
Why do you think people have hobbies?
Hobby
plays a vital part in a person’s life. It not only reflects their
own personality but also nurtures their soul. Especially, when they deeply care
about something, they tend to develop their special talent about
this.
Từ
vựng hay trong bài:
Vital
(adj): necessary or essential in order for
something to succeed or exist – Tiếng Việt: Cực kỳ quan trọng
Reflect
(verb): to show or be a sign of the nature of
something or of somebody’s attitude or feeling – Tiếng Việt: Phản ánh
Talent
(noun): a natural ability to do something well
– Tiếng Việt: Tài năng
Dịch
bài mẫu:
Sở
thích đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cuộc sống của con người. Nó không chỉ
phản ánh tính cách riêng của họ mà còn nuôi dưỡng tâm hồn của họ. Đặc biệt, khi
họ quan tâm sâu sắc về điều gì đó, họ có xu hướng phát triển tài năng đặc biệt
về điều này.
46
20:44 |CHỦ ĐỀ SHOES
1.
Do you prefer to wear comfortable shoes or beautiful shoes?
To
me, comfort is definitely the number one priority, so I would much
prefer comfortable shoes. But that’s not to say I don’t care at all about how
they look. Imean, I don’t wanna go around with hideous shoes.
You know, that would be pretty embarrassing. But as long as
they’re so-so looking, then that’s good enough for me
Từ
vựng hay trong bài:
Priority
(n): something that you think is more important than other
things and should be dealt with first – Tiếng Việt: Sự ưu tiên hàng đầu
Hideous
(adj): very ugly or unpleasant – Tiếng Việt:
Xấu xí
Embarrassing
(adj): making you feel shy, uncomfortable or
ashamed – Tiếng Việt: Xấu hổ
So-so
(adj): not particularly well or badly – Tiếng
Việt: Bình thường
Dịch
bài mẫu:
Đối
với tôi, sự thoải mái luôn luôn là ưu tiên hàng đầu, vì thế tôi sẽ rất thích những
đôi giày thoải mái. Nhưng điều đó không phải nói rằng tôi không quan tâm tới
chúng bề ngoài như thế nào. Ý tôi là, tôi không muốn đi với những chiếc giày xấu.
Bạn biết đó, nó sẽ làm tôi cảm thấy ngại ngùng. Nhưng chỉ cần nó nhìn bình thường
và đi thoải mái thì chúng sẽ đủ tốt với tôi rồi.
2.
What kind of shoes do you usually wear?
I
mostly wear flat shoes rather than high heeled
shoes because they give me a sense of comfort. I also go for sport
shoes made from famous brands like Bitis Hunter, Sneakers, Converse….
Từ
vựng hay trong bài:
High
– heeled shoes (n): shoes that have very high heels
– Tiếng Việt: Giầy cao gót
Flat
shoes (n): shoes which have a level surface – Tiếng
Việt: Giầy phẳng
Dịch
bài mẫu:
Tôi
đi chủ yếu giày phẳng hơn là giày cao gót vì chúng cho tôi cảm giác thoải mái.
Tôi cũng chọn giày thể thao được sản xuất từ những nhãn hiệu nổi tiếng như
Bitis Hunter, Sneakers, Converse….
3.
Do you think the type of shoes someone wears reflects their character?
Yes,
I do. People say that first impressions are important and I think that going
for shoes too. If you see a person wearing a worn out pair of
shoes, it gives you the impression that they are sloppy. On the
other hand, if you see someone wearing brand name pairs of shoes that cost
a fortune, you know that the person has plenty of money to spend.
Từ
vựng hay trong bài:
Worn
out (adj): (of a thing) badly damaged and/or no
longer useful because it has been used a lot – Tiếng Việt: Bị hỏng, bị sờn
rách
Sloppy
(adj): that shows a lack of care, thought or
effort – Tiếng Việt: Luộm thuộm
Cost
a fortune (idi): very expensive – Tiếng Việt: Đắt
tiền
Dịch
bài mẫu:
Vâng,
tôi cũng nghĩ như thế. Mọi người nói sự ấn tượng ban đầu là quan trọng và tôi
nghĩ chọn giày cũng như thế. Nếu bạn nhìn thấy một người đi một đôi giày rách,
điều này sẽ để lại ấn tượng cho bạn là họ là người luộm thuộm. Ngược lại, nếu bạn
nhìn thấy một người đi một đôi giày hàng hiệu đắt tiền, bạn biết rằng người đó
có rất nhiều tiền.
4.
Do you like shopping for shoes? (Why/Why not?)
I’m
a big fan of shoes and often spend hours looking for stuff on physical stores
and bargain with the owner to get the best deals. Shoes for me are
a perfect piece of ornament, making me stand out from the
crowd, and for that purpose, I tend to opt for stylish shoes from big
brands like Adidas
Từ
vựng hay trong bài:
Get
the best deals (ph.v): buy or sell at the best
price – Tiếng Việt: Được giá tốt nhất
Ornament
(n): an object that is used as decoration in a room,
garden, etc. rather than for a particular purpose – Tiếng Việt: Đồ trang
trí
Make
sb stand out from the crowd (ph.v): to make somebody to
become much better/ more important than others – Tiếng Việt: Làm cho ai nổi
bật giữa đám đông
Dịch
bài mẫu:
Tôi
là một fan hâm mộ bự của giày và tôi thường dành rất nhiều tiếng tìm kiếm những
đôi giày ở cửa hàng và mặc cả để lấy được giá tốt nhất. Những đôi giày là một đồ
vật trang điểm tuyệt vời của tôi, làm tôi nổi bật giữa đám đông và vì lý do
này, tôi thường chọn những đôi giày thời trang sản xuất từ những nhãn hiệu nổi
tiếng như Adidas.
5.
Have you ever bought shoes online?
I’ve
bought a pair of Bitis Hunter sport shoes on the Lazada online shop, but I’m
more keen on going shopping directly in the stores with my friends because I
can get a chance to see different kinds of shoes and bargain for
the most reasonable price.
Từ
vựng hay trong bài:
Bargain
(v): to discuss prices, conditions, etc. with somebody in
order to reach an agreement that is acceptable – Tiếng Việt: Mặc cả
Reasonable
(adj): fair, practical, and sensible – Tiếng
Việt: Hợp lý
Dịch
bài mẫu:
Tôi
đã từng mua một đôi giày thể thao Bitis Hunter online nhưng tôi thích đi mua
giày trực tiếp ở cửa hàng với bạn bè của tôi hơn vì tôi có cơ hội được xem các
loại giày khác nhau và mặc cả với giá vừa phải nhất.
45
20:43 |
CHỦ
ĐỀ PARKS/ GARDEN
1.
Do you like going to parks?
On
the whole, I am keen on going to the park with my close friends since I really
want to get close to nature and enjoy the fresh air. In
addition, as the park is tranquil, it’s a great place for me to
spend my quality time having chit-chat with
my friends
Từ
vựng hay trong bài:
Get
close to nature (ph.v): to immerse in nature – Tiếng
Việt: Gần với thiên nhiên
Tranquil
(adj): quiet and peaceful – Tiếng Việt: Yên tĩnh
và thanh bình
Quality
time (n): time spent giving your full attention to
somebody, especially to your children or partner after work – Tiếng Việt:
Thời gian quý báu.
Chit-chat
(n): to
talk in a friendly, informal way to somebody – Tiếng Việt: Cuộc hội thoại
Dịch
bài mẫu:
Nhìn
chung, tôi thích đi tới công viên với bạn thân vì tôi luôn luôn muốn gần gũi với
thiên nhiên và tận hưởng không khí trong lành. Thêm vào đó, vì công viên khá
yên tĩnh và thanh bình, đó là nơi tuyệt vời tôi dành thời gian tán gẫu với các
bạn của tôi.
2.
When was the last time you went to a park?
To
the best of my recollection, it must have been a few months ago.
I went for a walk in the park with my boyfriend when we were full after eating out at
the restaurant. It was breezy that night and it really put
our foot up.
Từ
vựng hay trong bài:
To
the best of my recollection (idi): Theo tôi nhớ không
nhầm
To
be full (adj): having had enough to eat – Tiếng
Việt: Ăn no
Eat
out (ph.v): to have a meal in a restaurant, etc.
rather than at home – Tiếng Việt: Ăn ngoài
Breezy
(adj): with the wind blowing quite strongly
– Tiếng Việt: Gió mát
Put
sb’s feet/ foot up (idiom): to sit down and relax,
especially with your feet raised and supported – Tiếng Việt: Thư giãn
Dịch
bài mẫu:
Theo
như tôi nhớ không nhầm, nó tầm khoảng một vài tháng trước, tôi đi bộ ở công
viên với bạn trai tôi khi chúng tôi đã no bụng sau khi ăn ngoài ở khách sạn. Trời
buổi tối hôm đó khá mát và nó thực sự làm chúng tôi thư giãn
3.
Do you think the parks where you live could be improved in any way?
To
be honest, I think more facilities such as slides, wings or playgrounds should
be added quite a bit in the park. Because there’s not
really that much to do in the park, so sometimes it’s getting
quite tedious to pay frequent visits to the park. Furthermore,
more leisure activities should also be provided for everyone to join and
gain valuable experiences.
Từ
vựng hay trong bài:
Slide
(n): a structure with a steep slope that children use for
sliding down – Tiếng Việt: Cầu trượt
Swing
(n): a seat for swinging on, hung from above on
ropes or chains – Tiếng Việt: Đu quay
Playground
(n): an outdoor area where children can play, especially at
a school or in a park – Tiếng Việt: Sân chơi
Quite
a bit = Quite a lot: Rất nhiều
Tedious
(adj): lasting or taking too long and not
interesting – Tiếng Việt: Buồn tẻ
There’s
not really that much thing to do: Không có nhiều thứ để làm
Valuable
experience (n.ph): Things you did which are very
useful or important – Tiếng Việt: Trải nghiệm quý giá
Dịch
bài mẫu:
Thật
lòng mà nói, tôi nghĩ rằng nhiều phương tiện như cầu trượt, đu quay và sân chơi
nên thêm nhiều vào công viên. Bởi vì không có nhiều thứ để hoạt động trong công
viên, nó trở nên ngày càng buồn tẻ khi đi tới công viên thường xuyên. Thêm vào
đó, những hoạt động giải trí nên cung cấp với mọi người để tham gia vào và có
được những trải nghiệm quý báu.
4.
Would you like to see more parks and gardens in your hometown?
Yeah,
definitely. There is just one park in my hometown, so I want to see more modern
and complicated parks near my house so that I can go there
to wind down and get away from the stressful working
life.
Từ
vựng hay trong bài:
Complicated
(adj): made of many different things or parts
that are connected; difficult to understand – Tiếng Việt: Phức tạp
Wind
down (v): to rest or relax after a period of
activity or excitement – Tiếng Việt: Thư giãn
Get
away from the stressful working life (ph.v): Thoát
khỏi cuộc sống làm việc căng thẳng
Dịch
bài mẫu:
Tất
nhiên rồi. Chỉ có mỗi một công viên ở quê hương tôi, vì thế tôi muốn nhìn nhiều
công viên hiện đại và phức tạp hơn ở gần nhà tôi để tôi có thể tới đó để thư
giãn và thoát khỏi cuộc sống làm việc căng thẳng.
5.
Do you prefer to relax with your friends in a park or an indoor place?
It
depends on my emotion. If I’m in a good mood, I would certainly
spare time hanging out with my friends in the park. However, if I’m sick
and tired of studying and working, I’d rather stay at home and take
a nap to recover my energy.
Từ
vựng hay trong bài:
Good
mood (n.ph): a period of being happy – Tiếng Việt:
Tâm trạng tốt
To
be sick and tired of (ph.v): bored with or annoyed
about something that has been happening for a long time, and wanting it to stop
– Tiếng Việt: Phát ốm và mệt mỏi vì …
Take
a nap (ph.v): to have a short sleep,
especially during the day – Tiếng Việt: Nghỉ ngơi
Dịch
bài mẫu:
Điều
này phụ thuộc vào cảm xúc của tôi. Khi tôi vui, tôi có thể dành thời gian đi ra
ngoài với bạn bè, chơi ở công viên nào đó. Tui nhiên khi tôi mệt mỏi vì công việc
và học tập, tôi sẽ ở nhà và ngủ để hồi phục lại năng lượng.