1.
Do you know your neighbors?
Actually,
I know my neighbors quite well. They are so kind-hearted and hospitable.
I usually talk to them on a regular basis and we really enjoy
our company.
Từ
vựng tốt:
Quite
well (adv): Khá rõ
Kind-hearted
(adj): Trái tim tốt bụng
Hospitable
(adj): Thân thiện
On
a regular basis (prepositional phrase): Thường xuyên
Enjoy
sb company (verb phrase): Thích dành thời gian
bên cạnh nhau, nói chuyện với nhau
Dịch:
Thực
sự mà nói, tôi biết khá rõ về những người hàng xóm của tôi. Họ có trái tim tốt
bụng và rất thân thiện. Tôi thường xuyên nói chuyện với họ và chúng tôi rất
thích dành thời gian cho nhau
3.
How often do you see your neighbors?
As
I previously said, we see each other every single day when we leave for
work in the morning or come back home in the evening. At that time, we
always remember greeting or asking each other about our life and work. It’s
quite a good fortune for me to live next to them
Từ
vựng tốt:
Leave
for work (verb): Rời công việc đi
Good
fortune (noun): Cơ hội tốt
Dịch:
Như
tôi trước đã nói, chúng tôi gặp nhau mỗi ngày khi tôi rời đi làm vào buổi sáng
hay trở về nhà vào ban đêm. Những lúc đó, chúng tôi luôn luôn nhớ chào và hỏi
nhau về cuộc sống và công việc. Được sống bên cạnh họ thực sự là một điều tốt.
5.
What problems do people sometimes have with their neighbors?
I
think the most common is probably noise. It’s difficult to
live with some night owl who turns the radio or music too loud
at night or those who have a barking dog. If I were in these
situations, they would drive me crazy.
Probably
(adv): Có lẽ
Night
owl (idiom): Cú đêm (người hay hoạt động về đêm)
Barking
dog (noun phrase): Chó sủa
Drive
me crazy (verb phrase): Làm tôi phát điên
Dịch:
Tôi
nghĩ vấn đề phổ biến nhất có thể là tiếng ồn. Thật khó khăn khi sống với những
người hay thức đêm mà còn bật nhạc quá to vào buổi tối hay những người có chó sủa.
Nếu tôi vào những trường hợp ấy, họ sẽ làm tôi phát điên mất.

0 Nhận xét