TEST 1
A: Good
morning – Dave Smith speaking.
A: Chào buổi
sáng – Dave Smith xin nghe.
B: Hi –
could I speak to the organiser of the Preston Park Run?
B: Xin chào
tôi có thể nói chuyện với người tổ chức Preston Park Run không?
A: Yes
that’s me.
A: Vâng, tôi
đây.
B: Great- um
– I was talking to some friends of mine about the run and they suggested I
contact you to get some more details.
B: Tuyệt vời
– hmm- Tôi đã nói chuyện với một số người bạn của tôi về cuộc chạy đua và họ đề
nghị tôi liên lạc với bạn để biết thêm chi tiết.
A: Sure –
what would you like to know?
A: Chắc chắn
rồi – bạn muốn biết điều gì?
B: Well –
they said it takes place every Saturday, is that right?
B: Chả – họ
nói nó diễn ra vào thứ bảy hàng tuần, đúng không?
A: Yes it
does.
A: Vâng,
đúng vậy.
B: OK –
great!
B: OK- tốt
quá!
A: Do you
know where the park is?
A: Bạn có biết
công viên ở đâu không?
B: Oh yes –
I’ve been there before. But it’s quite big and I’m not sure where to go.
B: Ô vâng –
Tôi đã từng đến đó trước đây. Nhưng nó khá lớn và tôi không biết phải đi
đâu.
A: Well
there’s a circular track that goes right around the park. The run starts at the café (Q1),
goes past the tennis courts then twice around the lake and finishes back where
it started.
A: Vâng, có
một đường hình tròn chạy vòng quanh công viên. Cuộc chạy bắt đầu tại quán cà
phê, đi qua các sân tennis sau đó hai lần quanh hồ và kết thúc ở chỗ bắt đầu.
B: OK and
what time is the run?
B: OK, mấy
giờ thì bắt đầu?
A: Well, the actual run begins at 9
am (Q2) but the runners start arriving at about 8.45.
A: Vâng, thực
tế cuộc chạy đua bắt đầu lúc 9 giờ sáng nhưng người chạy bắt đầu đến vào khoảng
8.45.
B: OK – So I
need to get up early Saturday morning then. And how long is the run?
B: OK , vậy
thì tôi cần phải dậy sớm vào sáng thứ Bảy. Và cuộc chạy đua khoảng bao
lâu?
A: Well it
used to be three kilometres but most people wanted to do a bit more than that
so we lengthened it to five
kilometres (Q3) – we now go round the lake twice and
that adds an extra two kilometres.
A: Vâng, nó
đã từng là 3km nhưng hầu hết mọi người muốn chạy nhiều hơn một chút vì vậy
chúng tôi đã tăng lên đến 5km – bây giờ chúng ta chạy vòng quanh hồ 2 lần, đồng
nghĩa với việc thêm 2km nữa.
B: Right –
not sure I’ve ever run that far so I’d better start doing a bit of training.
B: Được rồi
– tôi không chắc là đã từng chạy xa như vậy hay chưa nên tốt hơn tôi nên bắt đầu
tập luyện một chút.
A: That’s a
good idea. But it’s not a race, it’s really just for fun and the best thing
would be to take it easy the first few times you do it and then see if you can
gradually improve your time.
A: Hay đó.
Nhưng đó không phải là một cuộc đua, nó thực sự chỉ để giải trí và điều tốt nhất
là giữ sự thoải mái trong vài lần đầu tiên bạn tham gia và sau đó xem liệu bạn
có thể cải thiện dần thời gian của mình không.
B: Is the
run timed then? How do I know how well I’ve done?
B: Cuộc chạy
được tính giờ không? Làm thế nào để tôi biết thành tích của mình?
A: When you cross the finish line you’ll be given
a barcode and you take this to one of the run volunteers, who will
scan it (Q4). Then you can get your time online when you go
home.
A: Khi bạn
vượt qua vạch đích, bạn sẽ được cấp một mã vạch và bạn đưa mã này cho một trong
những tình nguyện viên, họ sẽ quét nó. Sau đó, bạn có thể lên mạng check thời
gian chạy của mình khi về nhà.
B: Oh – I
see. You collect all the results.
B: Ồ – tôi
hiểu rồi. Các bạn thu thập tất cả các kết quả.
A: Exactly.
A: Chính
xác.
B: I see –
that’s great. So how do I register?
B: Tuyệt. Vậy
đăng ký như thế nào?
A: Well
there are several ways. I could take your details over the phone but it’s much easier if you do it using the website (Q5).
A: Vâng, có
một số cách. Tôi có thể lấy thông tin của bạn qua điện thoại nhưng sẽ dễ dàng
hơn nhiều nếu bạn sử dụng trang web.
B: OK-good.
Um, I think that’s probably all I need to know for now. Oh yes – does it cost
anything to register or do you collect money each week?
B: OK. Ừm,
tôi nghĩ đó có lẽ là tất cả những gì tôi cần biết bây giờ. Ồ vâng – có tốn bất
cứ cái gì để đăng ký không hay các bạn có thu tiền mỗi tuần chẳng hạn?
A: Well it
doesn’t cost anything to register but we do charge for the run. In fact, we have just increased the charge to
£1.50 (Q6). It used to be a pound but because we were
making a bit of a loss we have had to increase it by 50p.
A: Vâng,
đăng ký miễn phí nhưng chúng tôi tính phí cho cuộc chạy đưa. Thực tế, chúng tôi
vừa tăng phí lên £1,50. Trước thì là £1,00 nhưng vì chúng tôi đã lỗ một chút
nên chúng tôi đã phải tăng thêm 50p.
B: OK
thanks. I think I have enough information on taking part in the run.
B: Ok cảm
ơn. Tôi nghĩ tôi có đủ thông tin để tham gia cuộc chạy rồi.
B: Um – you
mentioned volunteers, I have a friend who is interested in helping out. Can you
give me some details so I can pass them on to her?
B: Um – bạn
đã đề cập đến các tình nguyện viên, tôi có một người bạn quan tâm đến việc tình
nguyện. Bạn có thể cho tôi một số chi tiết để tôi có thể thông tin đến cho cô ấy
không?
A: Sure –
Well you need to ask your friend to contact Pete Maughan. He manages all the
volunteers.
A: Tốt thôi,
bạn cần phải yêu cầu bạn của bạn liên hệ với Pete Maughan. Ông ấy quản lý tất cả
các tình nguyện viên.
B: OK- I
didn’t quite catch his surname – was it Morn -M-O-R-N?
B: OK – Tôi
không nghe kịp họ của anh ấy – đó có phải là Morn, M-O-R-N không?
A: No – just a bit more complicated –
it’s M-A-U-G-H-A-N (Q7).
A: Không – phức
tạp hơn một chút – đó là M-A-U-G-H-A-N.
B: Right –
thanks. And could you give me his phone number?
B: Vâng – cảm
ơn. Bạn có thể cho tôi số điện thoại của anh ấy?
A: Yes –
just a moment. It’s here somewhere – let me just find it. Ah I’ve two numbers for
him. I think the one that begins 0-1-2-7-3 is an old one so use this one: it’s 0-1-4double
4-7-3-2-9-double zero (Q8).
A: Vâng – đợi
xíu. Nó ở đâu đó quanh đây – để tôi tìm. Ah tôi có hai số của ông ấy. Tôi nghĩ
rằng số bắt đầu 0-1-2-7-3 là số cũ vì vậy hãy sử dụng số này, đó là
01-4-4-4-7-3-2-9-0-0.
B: OK-got
that. Can you tell me anything about the volunteering? Like what kind of
activities it involves?
B: OK – hiểu
rồi. Bạn có thể cho tôi biết bất cứ điều gì về tình nguyện? Giống như những loại
hoạt động nó liên quan?
A: Sure –
well we need volunteers for basic stuff like setting up the course. We have to
do that before all the runners arrive.
A: Chắc chắn
– chúng tôi cần tình nguyện viên cho những thứ cơ bản như thiết lập khóa học.
Chúng tôi phải làm điều đó trước khi tất cả các vận động viên đến.
B: OK – so
that’s a really early start!
B: OK – việc
đó chắc phải đến sớm chuẩn bị nhỉ!
A: Yes
that’s right. But if your friend would prefer to arrive a bit later she can also help with guiding the
runners (Q9) so they don’t go the wrong way.
A: Vâng đúng
vậy. Nhưng nếu bạn của bạn muốn đến muộn hơn một chút, cô ấy cũng có thể giúp
hướng dẫn người chạy để họ không đi sai đường.
B: I see. I
believe you do a report on some of the races.
B: Tôi hiểu
rồi. Tôi tin rằng các bạn còn làm một báo cáo về một số cuộc đua.
A: Yes that’s right. In fact we do a weekly report
on each race and we always try to illustrate it.
A: Vâng đúng
vậy. Trên thực tế, chúng tôi làm một báo cáo hàng tuần về mỗi cuộc đua và chúng
tôi luôn cố gắng minh họa nó.
B: OK – well my friend really likes taking
photographs (Q10). She’s just bought a new camera.
B: OK – bạn
tôi thực sự thích chụp ảnh. Cô ấy vừa mua một chiếc máy ảnh mới.
A: Actually,
that would be great. I don’t know whether Pete has anyone to take photographs
this week.
A: Thực sự
điều đó sẽ rất tuyệt. Tôi không biết liệu Pete có ai chụp ảnh trong tuần này
không.
B: Oh, I’ll
let her know.
B: Oh, tôi sẽ
cho cô ấy biết.
A: OK good.
Could you ask your friend to phone Pete and let him know?
A: OK tốt. Bạn
có thể kêu bạn của bạn gọi điện thoại cho Pete và cho anh ấy biết?
B: Yes I
will.
B:
Vâng.
A: OK
thanks. Goodbye.
A: OK cảm
ơn. Tạm biệt.
B: Goodbye
B: Tạm biệt.
Thank you
for calling the phoneline for the Pacton-on-Sea bus tour.
Cảm ơn bạn
đã gọi đến đường dây điện thoại của chuyến tham quan Pacion-on-Sea bằng xe
buýt.
This is a
recorded message lasting approximately four minutes and it provides general
information on the town bus tour.
Đây là tin
nhắn thoại kéo dài khoảng 4 phút và sẽ cung cấp các thông tin bao quát về chuyến
tham quan thị trấn bằng xe buýt.
Pacton-on-Sea
is a beautiful west coast town and has attracted tourists for many years.
Pacton-on-Sea
là một thị trấn ven biển phía tây xinh đẹp và đã thu hút khách du lịch trong
nhiều năm nay.
One of the
best ways of getting to know the town is to take the bus tour, which provides a
wonderful viewing experience from one of our open-top buses.
Một trong những
cách tốt nhất để tìm hiểu thị trấn đó là thực hiện một chuyến tham quan bằng xe
buýt, việc này sẽ cung cấp một trải nghiệm tham quan tuyệt vời từ một trong những
chiếc xe buýt không có mái che của chúng tôi.
The tour is
a round-trip of the town and there are a total of 4 stops where passengers can
get on and off the bus.
Chuyến tham
quan này là một chuyến đi khử hỏi trong thị trấn và có tổng cộng 4 trạm dừng
chân nơi hành khách có thể lên và xuống xe buýt.
A lot of
people start at the first stop which is at the train station as this is where
many tourists arrive in the town.
Rất nhiều
người bắt đầu chuyến tham quan tại trạm dừng đầu tiên ở ga xe lửa vì đây là nơi
rất nhiều du khách đặt chân đến thị trấn.
The next stop after the
station is the aquarium which is famous for its dolphin show and which has recently
expanded to include sharks (Q11).
Điểm dừng tiếp
theo sau nhà ga đó là công viên thủy sinh nổi tiếng với chương trình biểu diễn
cá heo và gần đây đã mở rộng để nuôi cả những con cá mập.
This is well
worth a visit and is very reasonably priced.
Đây là nơi rất
đáng ghé thăm và có giá cả rất hợp lý.
Leaving the aquarium, the bus
tour goes along the coast road and after a few kilometres comes to the Old
Fishing Village where you can get off to stroll along the waterfront (Q12).
Rời khỏi
công viên thủy sinh, chuyến tham quan bằng xe buýt sẽ đi dọc theo đường bờ biển
và sau vài ki-lô-mét là đến Làng Chài cũ nơi bạn có thể xuống xe để đi dạo dọc
theo khu vực bờ sông.
There are
some original buildings here but most of the area has been modernised and is now
used as a harbour for all kinds of sea craft including yachts and some amazing power boats.
Có một vài
tòa nhà độc đáo ở đây nhưng hầu hết khu vực này đã được hiện đại hóa và hiện tại
được sử dụng như một bến cảng cho tất cả các loại tàu biển bao gồm các du thuyền
và một số thuyền máy đáng kinh ngạc.
The tour then heads off to
the last stop and this is where most of the shops are. So for those of you keen
to do a bit of shopping this is the place for you (Q13).
Sau đó, chuyến
tham quan sẽ tiến về trạm dừng cuối cùng và hầu hết các cửa hàng đều nằm ở nơi
đây. Vì vậy, đối với những ai trong số các bạn muốn mua sắm một chút thì
đây chính là nơi dành cho các bạn.
Our advice
is to go to this part of the town in the morning when it is relatively quiet.
Lời khuyên của
chúng tôi đó là hãy đến khu vực này của thị trấn vào buổi sáng, khi nó tương đối
yên tĩnh.
It does get
very busy in the afternoons, especially at the height of the season.
Nơi này trở
nên rất náo nhiệt vào các buổi chiều, đặc biệt là vào đỉnh điểm của mùa du lịch.
This area of the town
includes an ancient water fountain where many people like to have
their photograph taken – so do look out for this (Q14).
Khu vực này
của thị trấn có một đài phun nước cổ xưa, là nơi có rất nhiều người muốn chụp ảnh
– vì vậy hãy chú ý đến điều này.
Now some
details of the costs and timings.
Bây giờ là một
số chi tiết về chi phí và thời gian.
A family
ticket, which includes two adults and up to three children, costs £30.
Một vé gia
đình, bao gồm 2 người lớn và lên đến 3 trẻ em, giá 30 bảng.
An adult
ticket costs £15, children under the age of fifteen are £5 and student tickets are £10 as long as you have
a student card (Q15).
Một vé người
lớn giá 15 bảng, trẻ em dưới 15 tuổi giá 5 bảng và vé học sinh-sinh viên giá 10
bảng miễn là bạn có thẻ học sinh-sinh viên.
All tickets
are valid for 24 hours, which means that you can get on and off the bus as many
times as you like within a 24-hour period.
Tất cả vé
trên có giá trị trong 24 giờ, điều này có nghĩa là bạn có thể lên hoặc xuống xe
buýt bao nhiêu lần tùy thích trong vòng 24 giờ.
So you
could, for example, start the tour in the afternoon and complete it the
following morning.
Vậy nên bạn
có thể, ví dụ như, bắt đầu chuyến tham quan vào buổi chiều và hoàn thành chuyến
tham quan vào sáng hôm sau.
The first
bus of the day leaves the station at 10 am and the last one of the day leaves
at 6 pm.
Chuyến xe
buýt thứ nhất trong ngày rời trạm vào 10 giờ sáng và chuyên cuối cùng rời trạm
vào 6 giờ tối.
Buses leave every thirty minutes
and each tour takes a total of fifty minutes (Q16).
Các chuyến
xe buýt rời trạm sau mỗi 30 phút và mỗi chuyến tham quan mất tổng cộng là 50
phút.
There are
many attractions at each of the stops, so wherever you get off the bus there
will be plenty to do.
Có rất nhiều
điểm tham quan tại mỗi trạm dừng, vậy nên bất cứ nơi nào bạn xuống xe buýt cũng
sẽ có rất nhiều thứ để bạn tham quan.
The bus tour tickets do not
include entrance to any of these attractions apart from
the museum which is located near the aquarium (Q17).
Vé tham quan
bằng xe buýt không bao gồm phí vào cổng của bất cứ các điểm du lịch này ngoại
trừ bảo tàng nằm gần công viên thủy sinh.
Some buses
have local guides, who will point out places of interest and will provide
information on the town.
Một số xe
buýt có hướng dẫn viên địa phương, họ sẽ chỉ ra những địa điểm tham quan và sẽ
cung cấp những thông tin về thị trấn.
However, we
cannot guarantee that every bus will have a guide and so we also have an audio commentary that has been
specially recorded for the bus tour by the tourist office (Q18).
Tuy nhiên,
chúng tôi không thể bảo đảm rằng mỗi xe buýt đều sẽ có một hướng dẫn viên và vì
vậy cho nên chúng tôi cũng có một bài dẫn giải bằng âm thanh được văn phòng du
lịch ghi âm lại chỉ dành riêng cho chuyến tham quan bằng xe buýt.
Headphones
are available on the bus and these are easy to operate.
Các tai nghe
có sẵn trên xe buýt và chúng rất dễ để điều khiển.
There is no
extra charge for these – just plug in, select the required language and adjust
the volume.
Không có phụ
phí cho chúng – chỉ cần cắm tai nghe vào, chọn ngôn ngữ cần thiết và điều chỉnh
âm lượng.
Due to the
winter months being rather cold and wet in Pacton-on-Sea, the bus tours only
operate from March to September.
Do các tháng
mùa đông khá lạnh và ẩm ướt ở Pacton-on-Sea, các chuyến tham quan bằng xe buýt
chỉ hoạt động từ tháng Ba đến tháng Chín.
The weather
is usually warm and sunny during these months so remember to bring some sun
protection, especially on hot days.
Thời tiết
thường ấm áp và nhiều nắng trong suốt những tháng này cho nên hãy nhớ mang theo
một vài vật dụng bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời, đặc biệt là vào những ngày nắng
nóng.
And of course, it does
occasionally rain here in the summer so if the weather looks bad, remember to
bring some rainwear (Q19).
Và dĩ nhiên,
ở đây thỉnh thoảng có mưa vào mùa hè cho nên nếu thời tiết trông có vẻ xấu, hãy
nhớ mang theo một vài chiếc áo mưa.
The bus
tours are available no matter what the weather.
Bất kể thời
tiết, các chuyến tham quan bằng xe buýt vẫn sẵn sàng.
At the
height of the summer the tours can get very busy so you are advised to book.
Vào đỉnh điểm
của mùa hè, các chuyến tham quan có thể rất đông đúc, vì vậy chúng tôi khuyên bạn
nên đặt vé trước.
You can book
tickets online, over the phone and also at the station and at any of the other
tour stops.
Bạn có thể đặt
vé trực tuyến, qua điện thoại và cũng như tại nhà ga hoặc bất kỳ trạm dừng nào
khác của chuyến tham quan.
When booking
over the phone you can collect your tickets at any of the stops at the start of
your tour.
Khi đặt vé
qua điện thoại, bạn có thể đến lấy những chiếc vé của bạn tại bất kỳ trạm dừng
nào vào lúc bắt đầu chuyến tham quan của mình.
When you do it online you can
print your e-ticket which you must remember to bring with you (Q20).
Khi bạn đặt
vé trực tuyến, bạn có thể in vẻ điện từ của bạn ra và hãy nhớ mang theo nó bên
cạnh mình.
Thank you
for calling the Pacton-on-Sea phoneline and we look forward to seeing you soon
on one of our tour buses.
Cảm ơn vì đã
gọi đến đường dây điện thoại của Pacton-on-Sea và chúng tôi mong rằng sẽ sớm gặp
bạn tại một trong những chuyến xe buýt tham quan của chúng tôi.
Vocabulary
reasonably priced /ˈriːznəbli
praɪst/ (adj): giá cả hợp lý
yacht /jɒt/
(noun): thuyền buồm
look out for somebody/ something
(phrasal verb): tìm gặp
attraction /əˈtrækʃn/
(noun): điểm tham quan
rainwear /ˈreɪnweə(r)/
(noun): quần áo mưa
Randhir:
Hello – I’m Randhir Ghotra from the technologies department.
Randhir:
Chào – Tôi là Randhir Ghotra ở phòng công nghệ.
Dave: Ah
yes. Good. I’m Dave Hadley. Thanks for coming to see me.
Dave: A
vâng. Tuyệt. Tôi là Dave Hadley. Cảm ơn đã đến gặp tôi.
Randhir:
That’s OK. I believe you want us to do some work for you?
Randhir: Được
rồi. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Dave: Yes
that’s right. Um, I’m responsible for student admission to the college and I
use a computer system to help process student enrolments and to do the
timetabling. But it really doesn’t suit the way we work these days. It’s over ten years old and although it was
fine when it was first introduced, it is just not good enough now (Q21).
Dave: Vâng
đúng vậy. Ừm, tôi chịu trách nhiệm cho việc tuyển sinh vào đại học và tôi sử dụng
hệ thống máy tính để giúp xử lý những đăng ký của sinh viên và làm thời khóa biểu.
Nhưng việc đó thực sự không phù hợp với cách chúng ta làm việc ngày nay. Nó đã
hơn mười năm và mặc dù nó vẫn ổn khi được giới thiệu lần đầu tiên, nhưng bây giờ
nó không đủ tốt.
Randhir: OK
– what problems are you experiencing?
Randhir: OK
– vấn đề anh gặp là gì?
Dave: Well,
20 years ago, the college was quite small and we didn’t have the numbers of
students or tutors that we have now.
Dave: Ừm,
trường đại học 20 năm trước khá nhỏ và không có số lượng sinh viên hoặc giảng
viên mà chúng ta có bây giờ.
Randhir: So
the system can’t handle the increasing volumes…
Randhir: Vậy
nên hệ thống không thể xử lý khối lượng công việc ngày càng tăng.
Dave: Well,
there’s a lot more data now and it sometimes seems the system has crashed but,
in fact, it just takes ages to go from one screen to the
next (Q22).
Dave: Chà,
hiện tại có rất nhiều dữ liệu và đôi khi dường như hệ thống bị sập, nhưng thực
ra, chỉ là mất nhiều thời gian để đi từ màn hình này sang màn hình tiếp
theo.
Randhir:
Right. Is that the only problem?
Randhir: Phải.
Có phải đó là vấn đề duy nhất?
Dave: Well
that’s the main one, but there are others. In the past, doing the timetabling
was quite simple but now we have a lot more courses and what’s made it complicated is that many of them
have options.
Dave: Đó là
việc chính, nhưng có những việc khác. Trước đây, việc thực hiện thời khóa biểu
khá đơn giản nhưng bây giờ chúng tôi có nhiều khóa học hơn và điều phức tạp ở
đây là chúng ta có nhiều lựa chọn.
Randhir:
Right – but the system should allow you to include
those.
Randhir: Phải
– những hệ thống sẽ cho phép anh làm những việc đó.
Dave: Well no. It doesn’t (Q23). It
was supposed to – and a few years ago we did ask someone from the technology
department to fix it, but they never seemed to have the time.
Dave: À
không. Tôi mong là vậy – và vài năm trước chúng tôi đã nhờ ai đó từ bộ phận
công nghệ sửa nó, nhưng dường như họ không bao giờ có thời gian.
Randhir: Hmm
… are there any other issues with the system?
Randhir:
Hmm… có bất kỳ vấn đề nào khác với hệ thống không?
Dave: Well –
I’ve been given extra responsibilities and so I have even less time to do the
timetabling. If there was anything you could do, Randhir, to make the process
more efficient, that would be really helpful.
Dave: Chà –
Tôi đã được giao thêm trách nhiệm và vì vậy tôi thậm chí còn ít thời gian hơn để
làm thời khóa biểu. Nếu có bất cứ điều gì anh có thể làm, Randhir, làm cho quá
trình hiệu quả hơn thực sự rất có ích.
Randhir:
Well it sounds like you could do with an assistant but that’s obviously not
possible, so what about having an online system that
students can use to do their scheduling (Q24)?
Randhir:
Nghe có vẻ như anh có thể làm với một trợ lý nhưng điều đó rõ ràng là không thể,
vậy còn việc có một hệ thống trực tuyến mà sinh viên có thể sử dụng để lên thời
khóa biểu thì sao?
Dave: How
would that work?
Dave: Nó sẽ
làm việc như thế nào?
Randhir:
Well – it may mean less choice for students but we could create a fixed
schedule of all the courses and options and they could then view what was
available…
Randhir: Chà
– nó có thể có nghĩa là ít sự lựa chọn hơn cho sinh viên nhưng chúng tôi có thể
tạo một thời khóa biểu cố định của tất cả các khóa học và các sự lựa chọn và
sau đó họ có thể xem những gì có sẵn.
Dave: … and
work it out for themselves – that sounds great.
Dave … và tự
mình giải quyết – nghe thật tuyệt.
Randhir: OK,
so … um … we’ll need to decide whether or not to improve the existing system or
to build a completely new system.
Randhir: OK,
vậy … ừm… chúng ta sẽ cần phải quyết định xem cải thiện hệ thống hiện có hoặc
xây dựng một hệ thống hoàn toàn mới hay không.
Dave: Well
I’d much prefer to have a new system. Quite frankly, I’ve had enough of the old
one.
Dave: Tôi rất
muốn có một hệ thống mới, thẳng thắn mà nói, đã quá đủ với cái cũ rồi.
Randhir: OK
– that’ll probably take longer although it may
save you money in the long run (Q25). When were you hoping to
have this in place?
Randhir: OK
– điều đó có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn mặc dù nó có thể giúp anh tiết kiệm
tiền trong thời gian dài. Khi nào anh hy vọng có được điều này tại đây?
Dave: Well it’s January now and
the new intake of students will be in September. We need to start processing
admissions – in the next few weeks really.
Dave: Bây giờ
là tháng Một và số sinh viên mới sẽ vào tháng Chín. Chúng tôi cần bắt đầu xử lý
việc tuyển sinh – trong vài tuần tới.
Randhir:
Well it will take more than a few weeks, I’m afraid. As an initial estimate I
think we’ll be looking at April or May to improve the
existing system (Q26) but for a new system it would take
at least nine months. That would be October at the earliest.
Randhir:
Chà, tôi sợ là sẽ mất hơn một vài tuần. Theo ước tính ban đầu, tôi nghĩ rằng
chúng tôi sẽ xem xét vào tháng Tư hoặc tháng Năm để cải thiện hệ thống hiện tại
nhưng đối với một hệ thống mới, sẽ mất ít nhất chín tháng. Đó sẽ là tháng 10 sớm
nhất.
Dave: What
are the next steps if we are to have a new system?
Dave: Các bước
tiếp theo là gì nếu chúng ta có một hệ thống mới?
Randhir:
Well, the first question is – do you have support from
your senior management (Q27)?
Randhir:
Chà, câu hỏi đầu tiên là anh có sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao của mình không?
Dave: Yes,
I’ve already discussed it with them and they’re also keen to get this work
done.
Dave: Vâng,
tôi đã thảo luận với họ và họ cũng muôn hoàn thành công việc này.
Randhir: OK,
because I was going to say, that’s the first thing you need to do and without
that we can’t go ahead.
Randhir: OK,
vì tôi định nói, đó là điều đầu tiên anh cần làm và không có điều đó chúng ta
không thể tiếp tục.
Dave: Yes,
I’ve done that.
Dave: Vâng,
tôi đã làm điều đó.
Randhir:
That’s good.
Randhir: Tốt
lắm.
Dave:
Actually, they mentioned that there’s probably a form I need to complete to
formally start the project.
Dave: Thật
ra, họ đã đề cập rằng có lẽ tôi cần hoàn thành một mẫu đơn để bắt đầu dự
án.
Randhir: Yes
– that’s the next thing you need to do. I’ll send you an email with a link so
you can fill it in online. It’s called a project
request form (Q28).
Randhir:
Vâng – đó là điều tiếp theo anh cần làm. Tôi sẽ gửi cho anh một email với một
liên kết để anh có thể điền nó trực tuyến. Nó được gọi là ” mẫu yêu cầu dự
án”.
Dave: OK,
great. And then what happens?
Dave OK, tuyệt.
Rồi chuyện gì xảy ra tiếp theo?
Randhir:
Well, I have a list of things but I think the third thing you should do is see
Samir. He’s our analyst who will look at the system and identify what needs to
be done.
Randhir:
Chà, tôi có một danh sách các việc nhưng tôi nghĩ điều thứ ba anh nên làm là gặp
Samir. Anh ấy là nhà phân tích của chúng tôi, người sẽ xem xét hệ thống và xác
định những gì cần phải làm.
Dave: OK –
can you send me his contact details and I’ll set up a meeting with him (Q29).
Dave: OK –
anh có thể gửi cho tôi chi tiết liên lạc của anh ấy và tôi sẽ lên một cuộc họp
với anh ấy.
Randhir: OK
that’s good, so we should soon be able to get a team together to start the
work. Some members of our team work in different locations so it’s not easy to
have face-to-face meetings.
Randhir: OK
tốt thôi, vậy chúng tôi sẽ sớm có thể tập hợp một nhóm để bắt đầu công việc. Một
số thành viên trong nhóm của chúng tôi làm việc ở các địa điểm khác nhau, vì vậy
không dễ để có các cuộc gặp mặt trực tiếp.
Dave: That’s
OK- I’m used to having conference calls (Q30) providing
they are not late at night.
Dave: Không
sao đâu – Tôi đã quen với các cuộc gọi hội nghị với điều kiện là họ không thức
khuya.
Randhir:
Right – so I’ll send you details of the team and if you could set up a call
that would be great.
Randhir: Phải
rồi – vậy tôi sẽ gửi cho anh thông tin chi tiết về nhóm và nếu anh có thể thiết
lập một cuộc gọi sẽ rất tuyệt.
Dave: OK,
I’ll do that.
Dave: OK,
tôi sẽ làm điều đó.
Randhir:
Thanks
Randhir: Cảm
ơn.
Vocabulary
handle something /ˈhændl/
(verb): kiểm soát, lo liệu, xoay xở
crash /kræʃ/
(verb): sập, sập nguồn
work something out (phrasal
verb): giải quyết
have had enough of something (idiom):
chán ngán
set up something (phrasal
verb): thiết lập, tổ chức


0 Nhận xét