3. Are you, yourself, late very often?
ü Well, I am pretty good at being on the dot for
things because I respect both my time and the time of other people.
ü However, I can be late sometimes, but of course with a
good reason for it.
ü I mean, for example, in some unexpected circumstances
like getting stuck in traffic jam or having an illness
Từ vựng hay trong bài:
On the dot: đúng
giờ
Get stuck in traffic jam: bị kẹt xe
Dịch:
Tôi khá là giỏi việc đúng giờ bởi tôi tôn trọng cả thời
gian của mình và thời gian của người khác. Tuy nhiên, có thể là đôi khi tôi sẽ
bị muộn, nhưng tất nhiên là sẽ có một lý do thỏa đáng cho điều đó. Ý tôi là, ví
dụ như trong một vài tình huống bất ngờ như kẹt xe hay bị ốm.
4. How often do you check the time?
Oh, I do it frequently.
ü Because of the requirements of my job, I usually have
to check the time to ensure that I am on schedule.
ü I don’t want to race against the time and
then meet the deadline just in the nick of time.
ü It can exhaust me.
Từ vựng hay trong bài:
On schedule: đúng
tiến độ, đúng lịch trình
Race against the time: chạy đua với thời gian
Meet the deadline: đúng
hạn
In the nick of time: vừa
kịp giờ, vừa sát giờ
Exhaust somebody: làm
ai đó kiệt sức.
Dịch:
Tôi thường xuyên làm việc đó. Do yêu cầu của công việc
mà tôi thường xuyên phải kiểm tra thời gian để đảm bảo rằng thôi đang làm đúng
lịch trình. Tôi không muốn phải chạy đua với thời gian và rồi đúng hạn chỉ vừa
kịp sát giờ. Điều này có thể làm tôi kiệt sức.
5. What do you do when you wait?
ü Waiting time is really not my cup of tea, so I always
try to find interesting things to kill the time like surfing
Facebook, talking on the phone or indulging in a book.
Từ vựng hay trong bài:
Kill the time: giết
thời gian
Dịch:
Thời gian chờ đợi thật sự là không phải điều mà tôi
thích, vì thế tôi luôn cố gắng tìm thấy điều gì đó thú vị để giết thời gian như
là lướt facebook, nói chuyện điện thoại hay đọc sách.


0 Nhận xét